Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 550/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ Hội Tem tỉnh Bắc Ninh

Quyết định số 550/QĐ-UBND do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ký ban hành nhằm phê duyệt Điều lệ Hội Tem tỉnh Bắc Ninh đã được Đại hội lần thứ ba, nhiệm kỳ 2013-2018 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013. Văn bản quy định chi tiết về tôn chỉ, mục đích, quyền hạn, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, chế độ tài chính và các điều khoản thi hành của Hội.

1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội (Điều 5)

Hội Tem tỉnh Bắc Ninh được tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:

  • Hoạt động trên tinh thần tự nguyện, tự quản.
  • Đảm bảo tính dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong mọi hoạt động.
  • Tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, không vì mục đích lợi nhuận.
  • Tuân thủ nghiêm túc Hiến pháp, hệ thống pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội.

2. Quyền hạn của Hội Tem tỉnh Bắc Ninh (Điều 6)

Để thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra, Hội được trao các quyền hạn pháp lý cụ thể:

  • Tuyên truyền rộng rãi về mục đích hoạt động của Hội; đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội và đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định pháp luật.
  • Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động, tổ chức dạy nghề và truyền nghề theo quy định.
  • Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung hoạt động của Hội; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề phát triển Hội; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động dịch vụ khác; được cấp chứng chỉ hành nghề khi đủ điều kiện.
  • Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ và thành lập các pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
  • Gây quỹ Hội từ nguồn hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ hợp pháp để tự trang trải kinh phí hoạt động.
  • Nhận các nguồn tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước đối với các hoạt động gắn liền với nhiệm vụ được Nhà nước giao.

3. Nhiệm vụ của Hội Tem tỉnh Bắc Ninh (Điều 7)

Hội có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội; hoạt động theo đúng Điều lệ đã được phê duyệt; không lợi dụng hoạt động của Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục và truyền thống dân tộc.
  • Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức và phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
  • Phổ biến, huấn luyện kiến thức chuyên môn cho hội viên; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chính sách của Nhà nước và các quy chế, quy định của Hội.
  • Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
  • Hòa giải các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định pháp luật.
  • Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
  • Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội đúng quy định pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

4. Quy định về Hội viên (Điều 8 - Điều 11)

Quy chế hội viên được quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quyền lợi, nghĩa vụ và thủ tục kết nạp, ra hội:

  • Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Là công dân hoặc tổ chức Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên, hoạt động trong lĩnh vực sưu tập tem, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện viết đơn gia nhập, có một hội viên giới thiệu và được Ban Chấp hành Hội xét duyệt kết nạp.
  • Quyền của hội viên: Được Hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được cung cấp thông tin và tham gia các hoạt động do Hội tổ chức; thảo luận, biểu quyết các chủ trương công tác; ứng cử, đề cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội; giới thiệu hội viên mới; được khen thưởng và cấp thẻ hội viên; được xin ra khỏi Hội khi không thể tiếp tục tham gia.
  • Nghĩa vụ của hội viên: Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; tích cực tham gia sinh hoạt, đoàn kết xây dựng Hội vững mạnh; bảo vệ uy tín của Hội (không nhân danh Hội trong các giao dịch khi chưa được phân công bằng văn bản); thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
  • Thủ tục ra hội: Hội viên tự nguyện xin ra hội, hoặc không đóng niên phí hàng năm, hoặc vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hội sẽ bị xem xét xóa tên khỏi danh sách hội viên.

5. Cơ cấu tổ chức và Bộ máy quản lý (Điều 12 - Điều 18)

Hội Tem tỉnh Bắc Ninh được tổ chức chặt chẽ với các cơ quan lãnh đạo sau:

  • Đại hội (Cơ quan lãnh đạo cao nhất): Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 5 năm một lần hoặc Đại hội bất thường (khi có ít nhất 2/3 ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 hội viên chính thức yêu cầu). Đại hội hợp lệ khi có trên 1/2 số hội viên hoặc đại biểu chính thức tham dự. Đại hội quyết định phương hướng nhiệm kỳ, sửa đổi Điều lệ, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra. Quyết định của Đại hội được thông qua khi đạt trên 1/2 số phiếu tán thành của đại biểu có mặt.
  • Ban Chấp hành Hội: Do Đại hội bầu ra để lãnh đạo hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành quyết định chương trình công tác năm, ban hành các quy chế nội bộ, bầu/miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ban Thường vụ. Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗi năm 1 lần (hợp lệ khi có ít nhất 30% ủy viên tham dự, nghị quyết được thông qua khi đạt trên 1/2 số ủy viên dự họp tán thành).
  • Ban Thường vụ Hội: Do Ban Chấp hành bầu ra (gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên) để điều hành hoạt động giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành. Ban Thường vụ họp thường kỳ mỗi năm 2 lần (hợp lệ khi có ít nhất 2/3 ủy viên tham dự).
  • Thư ký Hội: Làm đầu mối liên hệ giữa các ủy viên và theo dõi, báo cáo định kỳ các hoạt động của Hội.
  • Ban Kiểm tra Hội: Gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên do Đại hội bầu ra; hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành nhằm giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội: Chủ tịch là đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội, chủ trì các cuộc họp và ký ban hành văn bản. Phó Chủ tịch giúp việc và thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền bằng văn bản của Chủ tịch.

6. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể (Điều 19)

Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về hội, nghị quyết của Đại hội và các quy định pháp luật liên quan khác.

7. Tài chính và Tài sản của Hội (Điều 20 - Điều 21)

Quy định cụ thể về nguồn lực tài chính và quản lý tài sản:

  • Nguồn thu của Hội: Lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm của hội viên; thu từ các hoạt động dịch vụ hợp pháp; tài trợ, ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản thu hợp pháp khác.
  • Các khoản chi của Hội: Chi cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ; thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị; chi lương, chế độ cho người làm việc tại Hội; chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
  • Quản lý tài sản: Tài sản gồm trụ sở, trang thiết bị phục vụ hoạt động được hình thành từ kinh phí của Hội, do hiến tặng hoặc Nhà nước hỗ trợ. Tài chính và tài sản phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, tiết kiệm theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành.

8. Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành (Điều 22 - Điều 25)

  • Khen thưởng: Tổ chức, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
  • Kỷ luật: Hội viên hoặc tổ chức thuộc Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ hoặc quy chế hoạt động sẽ bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, hoặc xóa tên.
  • Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Hội Tem tỉnh Bắc Ninh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này và phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
  • Hiệu lực thi hành: Điều lệ gồm 8 Chương, 25 Điều, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt. Ban Chấp hành Hội Tem tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 550/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 11 tháng 06 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI TEM TỈNH BẮC NINH

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ;

Xét đề nghị của Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Tem tỉnh Bắc Ninh và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Tem tỉnh Bắc Ninh đã được Đại hội lần thứ ba, nhiệm kỳ 2013-2018 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hội Tem tỉnh Bắc Ninh, Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, CVP.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Nhân Chiến

 

ĐIỀU LỆ HỘI TEM TỈNH BẮC NINH
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 550 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

1. Tên tiếng Việt: Hội Tem tỉnh Bắc Ninh

2. Biểu tượng:

Hình ảnh Tem chùa Bút Tháp có tên Hội Tem tỉnh Bắc Ninh

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Tem tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp của những người yêu thích sưu tập tem, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trụ sở của Hội đặt tại: Văn phòng Bưu điện tỉnh.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hội hoạt động trên phạm vi toàn tỉnh Bắc Ninh, trong lĩnh vực sưu tập tem Bưu chính.

2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Ninh, sự quản lý của Hội Tem Việt Nam và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

4. Không vì mục đích lợi nhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền mục đích của Hội.

2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.

4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên của Hội gồm các hội viên chính thức.

Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam đủ 16 tuổi hoạt động trong lĩnh vực sưu tập tem có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.

2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Là người Việt Nam đủ 16 tuổi tán thành điều lệ Hội, có một hội viên giới thiệu, có hiểu biết về sưu tập tem, có đơn xin vào Hội, được Ban chấp hành Hội xét duyệt, được kết nạp là hội viên.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo theo quy định của Hội.

5. Được giới thiệu hội viên mới.

6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.

7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).

8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.

3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội

1. Thủ tục kết nạp hội viên: Là người Việt Nam đủ 16 tuổi tán thành điều lệ Hội, có một hội viên giới thiệu, có hiểu biết về sưu tập tem, có đơn xin vào Hội, được Ban chấp hành Hội xét duyệt, được kết nạp là hội viên.

2. Thủ tục ra hội: Hội viên không đóng niên phí hàng năm, có đơn xin ra Hội, nếu hội viên vi phạm điều lệ hội sẽ bị xóa tên.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

1. Đại hội.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ban Kiểm tra.

Điều 13. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);

c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Các nội dung khác (nếu có);

e) Thông qua nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 30% so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 1 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 30% tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 30% ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội

1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập hợp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 16. Thư ký Hội: Là đầu mối liên hệ giữa các ủy viên và theo dõi báo cáo từng kỳ các hoạt động của Hội.

Điều 17. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 20. Tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính của Hội:

a) Nguồn thu của Hội:

- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;

- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Các khoản thu hợp pháp khác;

b) Các khoản chi của Hội:

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 22. Khen thưởng

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 23. Kỷ luật

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, xóa tên.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hội Tem tỉnh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Hội Tem tỉnh Bắc Ninh gồm 8 Chương, 25 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Tem tỉnh Bắc Ninh thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Tem tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Nhân Chiến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2014 về phê duyệt Điều lệ Hội Tem tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 550/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/06/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Nhân Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/06/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2014 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký