Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 555/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2016 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và cải thiện đời sống cho người dân địa phương.

- Thông tin chung về Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2016
  • Tên kế hoạch: Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2016.
  • Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.
  • Địa điểm thực hiện: Triển khai tại 14 huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
  • Thời gian thực hiện: Trong năm 2016.
  • Cơ quan phối hợp: Trạm Khuyến nông các huyện, thành phố Quảng Ngãi cùng các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn.
- Chi tiết các mô hình trình diễn kỹ thuật được phê duyệt

Kế hoạch phân bổ cụ thể các mô hình trình diễn kỹ thuật theo từng lĩnh vực chuyên ngành bao gồm:

  • Ngành trồng trọt:
    • Xây dựng cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa với quy mô 60 ha tại khu vực đồng bằng.
    • Chuyển đổi cây trồng trên đất lúa vụ Hè Thu thiếu nước tưới, sản xuất kém hiệu quả sang trồng lạc trên đất lúa với quy mô 15 ha tại cả vùng đồng bằng và miền núi.
    • Chăm sóc cây thanh long ruột đỏ năm thứ 3 với quy mô 0,9 ha tại huyện Mộ Đức.
    • Chăm sóc mô hình bơ chất lượng cao năm thứ nhất với quy mô 1 ha tại huyện Nghĩa Hành.
    • Trình diễn giống mỳ mới với quy mô 5 ha tại khu vực đồng bằng và miền núi.
    • Trồng cây mãng cầu dai với quy mô 1 ha tại các huyện trong tỉnh.
    • Xây dựng mô hình phòng trừ cây mai dương bằng cách kết hợp biện pháp thủ công và hóa học với quy mô 6 ha tại các huyện Bình Sơn, Sơn Tinh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi.
  • Ngành chăn nuôi:
    • Nuôi thâm canh bò lai chuyên thịt với quy mô 50 con tại các huyện đồng bằng.
    • Chăn nuôi vịt biển (giống Vịt biển 15-Đại Xuyên) sinh sản với quy mô 1.000 con tại các xã ven biển vùng đồng bằng.
    • Phát triển chăn nuôi bò cái lai zebu sinh sản gắn liền với việc chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả sang trồng cỏ với quy mô 10 con tại vùng đồng bằng và miền núi.
  • Ngành lâm sinh:
    • Chăm sóc năm thứ hai cây sa nhân dưới tán rừng với quy mô 1 ha tại huyện Sơn Hà.
    • Trồng rừng thâm canh cây keo lai nuôi cấy mô theo tiêu chuẩn FSC với quy mô 20 ha tại khu vực miền núi và đồng bằng.
  • Ngành thủy sản:
    • Nuôi tôm hùm thương phẩm trong ao có mái che với quy mô 34 m2 tại các xã ven biển.
    • Nuôi ghép tôm sú với cá đối thương phẩm trong ao với quy mô 13.000 m2 tại các xã ven biển.
    • Nuôi tôm thương phẩm kết hợp với nuôi cá rô phi trong đăng chắn trong ao với quy mô 7.200 m2 tại các xã ven biển.
  • Ngành nghề nông thôn:
    • Xây dựng hầm Biogas Composite với quy mô 8 hầm tại huyện Lý Sơn và khu vực miền núi.
    • Trang bị máy băm, nghiền thức ăn gia súc đa năng với số lượng 12 máy tại các huyện đồng bằng.
    • Trang bị máy ép dầu đậu phụng với số lượng 1 máy tại huyện Lý Sơn.
- Hoạt động đào tạo, tham quan, thông tin và tuyên truyền

Bên cạnh các mô hình trình diễn, kế hoạch chú trọng nâng cao năng lực và truyền thông thông qua các hoạt động:

  • Tập huấn và thành lập mới 2 Tổ hợp tác trong sản xuất kinh doanh.
  • Tổ chức 1 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông, khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông tại các huyện đồng bằng.
  • Tổ chức chuyến khảo sát thực địa tình hình thực tế sản xuất nông lâm nghiệp tại 2 tỉnh Champasak và Attapeu thuộc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong thời gian 8 ngày dành cho cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Khuyến nông tỉnh.
  • Tổ chức 1 Hội thi bò cái lai zebu sinh sản tại các huyện trong tỉnh.
  • Xuất bản và phát hành 4 số Bản tin thông tin Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến các địa phương.
  • In ấn và phát hành 1.700 tập áp phích tuyên truyền đến các địa phương.
  • Tổ chức 10 cuộc đối thoại trực tiếp về kỹ thuật sản xuất nông lâm ngư nghiệp tại các xã có nhu cầu.
  • Tổ chức 1 cuộc hội thảo cấp tỉnh nhằm chia sẻ kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình khuyến nông có hiệu quả cao.
- Dự toán kinh phí và nguồn vốn đầu tư

Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2016 là 7.257.039.000 đồng (Bảy tỷ hai trăm năm mươi bảy triệu không trăm ba mươi chín nghìn đồng). Cơ cấu kinh phí được phân bổ chi tiết như sau:

  • Phân bổ theo lĩnh vực hoạt động:
    • Lĩnh vực trồng trọt: 3.386.979.000 đồng.
    • Lĩnh vực chăn nuôi: 1.004.898.000 đồng.
    • Lĩnh vực lâm sinh: 425.657.000 đồng.
    • Lĩnh vực thủy sản: 1.083.533.000 đồng.
    • Ngành nghề nông thôn: 337.800.000 đồng.
    • Công tác đào tạo, tham quan, thông tin tuyên truyền: 1.018.172.000 đồng.
  • Cơ cấu nguồn vốn thực hiện:
    • Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 3.291.000.000 đồng.
    • Nguồn vốn do người dân đóng góp: 3.966.039.000 đồng.
- Phương thức đầu tư và hỗ trợ tài chính
  • Đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh: Thực hiện đầu tư hỗ trợ không thu hồi cho các đối tượng tham gia mô hình. Nội dung và mức chi hỗ trợ cụ thể được áp dụng nghiêm ngặt theo quy định tại Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
  • Đối với nguồn vốn của người dân: Người nông dân tham gia mô hình có trách nhiệm đóng góp thêm bằng tiền, hiện vật hoặc công lao động để triển khai thực hiện mô hình, đồng thời được trực tiếp hưởng lợi toàn bộ sản phẩm làm ra từ mô hình đó.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

Để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng tiến độ, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
    • Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo và kiểm tra Trung tâm Khuyến nông tỉnh phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao nhất về cả số lượng và chất lượng, sát với nhu cầu thực tiễn của từng địa phương.
    • Kiểm soát chặt chẽ nguồn giống, vật tư kỹ thuật đưa vào mô hình, bảo đảm phải nằm trong danh mục được phép sản xuất, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định pháp luật và hoàn tất đầy đủ thủ tục liên quan.
    • Chỉ đạo việc tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư kịp thời và hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán theo hướng tinh giản, gọn nhẹ nhưng phải đúng quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
    • Giám đốc Sở được quyền chủ động điều chỉnh nội dung, quy mô, địa điểm hoặc chuyển đổi mô hình và điều hòa kinh phí giữa các mô hình cho phù hợp với thực tế địa phương, với điều kiện không vượt tổng định mức chi và tổng kinh phí đã được phê duyệt, đồng thời phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi.
  • Sở Tài chính: Căn cứ vào nguồn kinh phí ngân sách tỉnh đã bố trí cho hoạt động khuyến nông năm 2016 để thực hiện theo dõi và cấp phát kinh phí kịp thời theo đúng tiến độ sử dụng vốn của kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo trực tiếp các Trạm Khuyến nông cấp huyện chủ động phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi để triển khai và hoàn thành đúng tiến độ các mô hình khuyến nông trên địa bàn quản lý.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
  • Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 555/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 04 tháng 04 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ NĂM 2016

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông;

Căn cứ Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

Căn cứ Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 148/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 598/SNNPTNT ngày 25/3/2016 về việc xin phê duyệt Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2016 và ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 598/STC-TCHCSN ngày 21/3/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2016, với những nội dung sau:

1. Tên kế hoạch: Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2016.

2. Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.

4. Địa điểm, thời gian thực hiện:

a) Địa điểm: 14 huyện, thành phố trong tỉnh.

b) Thời gian: Năm 2016.

5. Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện:

a) Trạm Khuyến nông các huyện và thành phố Quảng Ngãi.

b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

6. Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện:

TT

Danh mục mô hình

ĐVT

Quy mô

Địa điểm

A

Mô hình trình diễn kỹ thuật

 

 

 

I

Ngành trồng trọt

 

 

 

1

Cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa

Ha

60

Đồng bằng

2

Chuyển đổi cây trồng trên đất lúa vụ Hè Thu thiếu nước tưới, sản xuất kém hiệu quả (trồng lạc trên đất lúa).

ha

15

Đồng bằng và miền núi

3

Chăm sóc cây thanh long ruột đỏ năm thứ 3

Ha

0,9

Mộ Đức

4

Chăm sóc mô hình bơ chất lượng cao năm thứ nhất

Ha

1

Nghĩa Hành

5

Trình diễn giống mỳ mới

Ha

5

Đồng bằng và miền núi

6

Trồng cây mãng cầu dai

Ha

1

Các huyện trong tỉnh

7

Xây dựng mô hình phòng trừ cây mai dương bằng việc kết hợp giữa biện pháp thủ công và biện pháp hóa học trên địa bàn tỉnh

Ha

6

Bình, Sơn Tinh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Tp.Quảng Ngãi

II

Ngành chăn nuôi

 

 

 

1

Nuôi thâm canh bò lai chuyên thịt

con

50

Các huyện đồng bằng

2

Chăn nuôi vịt biển (Vịt biển 15-Đại Xuyên) sinh sản

con

1.000

Đồng bằng (các xã ven biển)

3

Phát triển chăn nuôi bò cái lai zebu sinh sản gắn với chuyển đổi đất sản xuất các cây trồng nông nghiệp kém hiệu quả sang trồng cỏ

con

10

Đồng bằng và miền núi

III

Ngành lâm sinh

 

 

 

1

Chăm sóc năm thứ hai cây sa nhân dưới tán rừng

Ha

1

Sơn Hà

2

Trồng rừng thâm canh cây keo lai nuôi cấy mô theo tiêu chuẩn FSC

Ha

20

Miền núi và đồng bằng

IV

Ngành thủy sản

 

 

 

1

Nuôi tôm hùm thương phẩm trong ao có mái che

m2

34

Các xã ven biển

2

Nuôi ghép tôm sú với cá đối thương phẩm trong ao

m2

13.000

Các xã ven biển

3

Nuôi tôm thương phẩm kết hợp với nuôi cá rô phi trong đăng chắn trong ao

m2

7.200

Các xã ven biển

V

Ngành nghề nông thôn

 

 

 

1

Xây dựng hầm Biogas Composite

Hầm

8

Lý Sơn và miền núi

2

Máy băm, nghiền thức ăn gia súc đa năng

Máy

12

Huyện đồng bằng

3

Máy ép dầu đậu phụng

Máy

1

Lý Sơn

B

Đào tạo, tham quan, thông tin...

 

 

 

1

Tập huấn, thành lập Tổ hợp tác trong sản xuất kinh doanh

Tổ

2

Thành lập mới

2

Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông, khuyến nông viên cơ sở, cộng tác viên khuyến nông

Lớp

1

Các huyện đồng bằng

3

Khảo sát thực địa tình hình thực tế sản xuất nông lâm nghiệp tại 02 tỉnh Champasak và Attapeu, CHDCND Lào

Ngày

8

Cán bộ Sở NNPTNT và Khuyến nông tỉnh

4

Hội thi bò cái lai zebu sinh sản

Hội thi

1

Các huyện trong tỉnh

5

Bản tin thông tin Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Số

4

Phát hành đến các địa phương

6

Áp phích

Tập

1.700

Phát hành đến các địa phương

7

Tổ chức đối thoại về kỹ thuật sản xuất nông lâm ngư nghiệp

Cuộc

10

Tại các xã có nhu cầu

8

Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm và nhân rộng mô hình khuyến nông có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

HT

1

Tại tỉnh

7. Dự toán kinh phí:

a) Tổng vốn đầu tư:

7.257.039.000 đồng

 

Trong đó:

 

 

- Về trồng trọt:

3.386.979.000 đồng

 

- Về chăn nuôi:

1.004.898.000 đồng

 

- Về lâm sinh:

425.657.000 đồng

 

- Về thủy sản:

1.083.533.000 đồng

 

- Về ngành nghề nông thôn:

337.800.000 đồng

 

- Về đào tạo, tham quan, thông tin:

1.018.172.000 đồng

 

b) Nguồn vốn đầu tư:

7.257.039.000 đồng

 

Trong đó:

 

 

- Ngân sách tỉnh:

3.291.000.000 đồng

 

- Vốn dân:

3.966.039.000 đồng

 

8. Phương thức đầu tư:

a) Vốn ngân sách tỉnh: Đầu tư hỗ trợ không thu hồi (nội dung và mức chi theo quy định tại Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 của UBND tỉnh).

b) Vốn dân đầu tư: Nông dân đóng góp thêm bằng tiền, hiện vật, công lao động để thực hiện mô hình và hưởng lợi từ sản phẩm làm ra.

9. Tổ chức thực hiện:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra Trung tâm Khuyến nông tỉnh:

- Căn cứ Kế hoạch Khuyến nông, Khuyến ngư năm 2016 được phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất của các địa phương để phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất cả về số lượng và chất lượng.

- Giống, vật tư kỹ thuật phục vụ cho mô hình phải có trong danh mục được phép sản xuất; đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và làm đầy đủ các thủ tục cần thiết khác có liên quan trong quá trình triển khai mô hình.

- Tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn đầy đủ thủ tục thanh quyết toán (theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, đúng quy định hiện hành của nhà nước) cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện mô hình đúng tiến độ theo kế hoạch đã được phê duyệt.

b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự thay đổi về nội dung kế hoạch (quy mô, địa điểm hoặc chuyển đổi mô hình, tăng giảm kinh phí thực hiện từng mô hình) cho phù hợp với thực tế ở các địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phép điều chỉnh nội dung và kinh phí thực hiện giữa các mô hình nhưng phải đảm bảo không vượt định mức chi, kinh phí đã được phê duyệt; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

c) Sở Tài chính: Trên cơ sở nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến nông năm 2016, theo dõi cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn theo Kế hoạch Khuyến nông, Khuyến ngư năm 2016 được phê duyệt.

d) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các trạm Khuyến nông phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi triển khai hoàn thành các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện, thành phố.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh và Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT(NL) UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP(NL), KTTH, CB-TH;
- Lưu: VT, NN-TNndt102.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Trường Thọ

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2016 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Số hiệu: 555/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/04/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Phạm Trường Thọ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/04/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch khu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký