Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định số 56/2002/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch tổng thể khoa học, công nghệ tỉnh Quảng Bình đến năm 2010 là văn bản chiến lược nhằm định hướng phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) của tỉnh trong giai đoạn đầu thế kỷ 21. Quy hoạch tập trung vào việc nâng cao năng lực công nghệ nội sinh, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường địa phương.

1. Mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010

Quyết định xác định rõ các mục tiêu chiến lược nhằm tạo bước chuyển biến căn bản trong hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh Quảng Bình:

  • Đổi mới công nghệ trong các ngành trọng điểm: Thực hiện đổi mới căn bản hệ thống công nghệ trong một số ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời đồng bộ hóa hệ thống công nghiệp và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh nhà.
  • Hiện đại hóa các ngành truyền thống: Đặc biệt chú trọng đến ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu; thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển giao công nghệ, phát triển công nghiệp nông thôn nhằm tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao năng suất lao động cho người dân.
  • Xây dựng năng lực công nghệ nội sinh: Hỗ trợ các cơ quan, đơn vị nghiên cứu triển khai cải tiến công nghệ, hoàn thiện các công nghệ mới phù hợp với đặc thù và yêu cầu phát triển của tỉnh, tạo ra các sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường.

2. Định hướng và các nhiệm vụ phát triển chủ yếu

Quy hoạch vạch ra các định hướng cụ thể cho từng lĩnh vực kinh tế - xã hội then chốt:

  • Phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp:
    • Tiếp tục thực hiện điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lợi liên quan để phục vụ phát triển nông nghiệp toàn diện.
    • Nghiên cứu, khai thác và sử dụng hợp lý, bền vững nguồn tài nguyên theo từng ngành và vùng lãnh thổ.
    • Ứng dụng công nghệ sinh học và các công nghệ tiên tiến để tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất và chất lượng cao.
    • Áp dụng công nghệ hiện đại trong đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản; canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản và phát triển rừng gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Phục vụ công nghiệp, dịch vụ và du lịch:
    • Điều tra cơ bản phục vụ quy hoạch và khai thác hợp lý tài nguyên khoáng sản (đặc biệt là nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng), tài nguyên nước và tài nguyên du lịch.
    • Nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất và dịch vụ, ưu tiên công nghệ phổ thông phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.
    • Ứng dụng các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến như công nghệ thông tin, điện tử, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và tự động hóa vào phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
  • Các chương trình nghiên cứu và ứng dụng trọng điểm:
    • Chương trình thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực KH&CN.
    • Chương trình điều tra cơ bản toàn diện.
    • Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông - lâm - ngư nghiệp.
    • Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
    • Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong dịch vụ và du lịch.
    • Chương trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa - xã hội.
  • Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững:
    • Nghiên cứu xây dựng và trình ban hành các cơ chế, chính sách quản lý và bảo vệ môi trường.
    • Nghiên cứu thành lập hệ thống các trạm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh.
    • Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trong việc quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp.
    • Nghiên cứu và thúc đẩy việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14.000 đối với các sản phẩm hàng hóa trọng điểm của tỉnh.
  • Hoạt động chuyển giao công nghệ:
    • Áp dụng các giải pháp kỹ thuật để nâng cấp công nghệ hiện có trong mọi thành phần kinh tế.
    • Tập trung đổi mới công nghệ ở các lĩnh vực then chốt để tạo tiền đề hình thành các ngành sản xuất công nghệ cao.
    • Thực hiện nghiêm ngặt quy trình thẩm định công nghệ và hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với các dự án đầu tư trên địa bàn.
    • Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế chủ động áp dụng công nghệ mới.

3. Kế hoạch xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ

Để đảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu đề ra, quy hoạch chú trọng đầu tư phát triển toàn diện tiềm lực KH&CN nội tỉnh:

  • Phát triển nguồn nhân lực: Phấn đấu đến năm 2010 đạt tỷ lệ trung bình của cả nước với khoảng 20 cán bộ KH&CN trên 1.000 dân. Cụ thể, mục tiêu đạt 18.120 người có trình độ từ cao đẳng trở lên, 21.744 kỹ thuật viên và 181.120 công nhân kỹ thuật lành nghề.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật: Tăng cường trang thiết bị hiện đại cho các đơn vị nghiên cứu, cơ quan tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, hệ thống công nghệ thông tin quản lý và các đơn vị sản xuất trực tiếp nhằm tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động sáng tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • Hoàn thiện hệ thống tổ chức nghiên cứu - triển khai: Củng cố các cơ sở hiện có, đồng thời thành lập mới các trạm, trại, trung tâm nghiên cứu ứng dụng đủ mạnh để tiếp nhận, chuyển giao và đón đầu các công nghệ mới.
  • Phát triển hệ thống thông tin KH&CN: Xây dựng mạng lưới thông tin KH&CN thông suốt, thống nhất từ cấp tỉnh đến cơ sở và kết nối với Chính phủ, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
  • Đảm bảo tài chính cho KH&CN: Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư. Phấn đấu nguồn vốn dành cho hoạt động khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ 27% tổng chi ngân sách địa phương.

4. Các giải pháp thực hiện chủ yếu

Quyết định đề ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ để hiện thực hóa quy hoạch:

  • Xây dựng chính sách đòn bẩy: Ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư, thu hút nhân tài và khen thưởng xứng đáng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động KH&CN.
  • Đa dạng hóa hình thức đào tạo: Phát triển nguồn nhân lực KH&CN thông qua nhiều phương thức đào tạo linh hoạt, phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương.
  • Đổi mới quản lý nhà nước về KH&CN: Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý từ tỉnh đến cơ sở; thành lập các hội khoa học kỹ thuật chuyên ngành nhằm đẩy nhanh việc đưa tiến bộ kỹ thuật vào đời sống sản xuất.
  • Tăng cường đầu tư tài chính: Đảm bảo nguồn kinh phí đầu tư có trọng điểm, thiết thực và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rõ rệt.
  • Tạo lập môi trường thuận lợi: Tạo cơ chế thông thoáng để các kết quả nghiên cứu khoa học dễ dàng tiếp cận và ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn sản xuất và đời sống nhân dân.
  • Nâng cao chất lượng tuyển chọn đề tài: Thực hiện nghiêm túc, khách quan công tác tổ chức, tuyển chọn các đề tài, dự án nghiên cứu và triển khai KH&CN có tính khả thi cao.

5. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

Việc quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch được phân công cụ thể như sau:

  • Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về việc quản lý và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể KH&CN đến năm 2010 trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường để triển khai các nội dung quy hoạch thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Phối hợp với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường cùng các ngành liên quan để chỉ đạo, lãnh đạo và tổ chức thực hiện các nội dung quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2002/QĐ-UB

Đồng Hới, ngày 13 tháng 8 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

"V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2010"

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ chỉ thị số 32 CT/TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng chính phủ về công tác quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội và quy hoạch tổng thể của ngành;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học,Công nghệ và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể khoa học, công nghệ của tỉnh Quảng Bình đến năm 2010 với những nội dung chính chủ yếu sau đây:

I. Mục tiêu phát triển năm 2010:

1. Đổi mới căn bản hệ thống công nghệ trong một số ngành trọng điểm, đồng thời đồng bộ hóa hệ thống công nghiệp và dịch vụ góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế.

2. Hiện đại hóa các ngành truyền thống, đặc biệt coi trọng ngành tiểu thủ công nghiệp có liên quan đến xuất khẩu, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, phát triển công nghiệp nông thôn, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động.

3. Xây dựng năng lực công nghệ nội sinh trong các ngành trọng điểm, hỗ trợ các ngành nghiên cứu triển khai cải tiến công nghệ, hoàn thành công nghệ mới phù hợp với yêu cầu của tỉnh, tạo ra sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh.

II. Định hướng và các nhiệm vụ chủ yếu phát triển khoa học, công nghệ.

1. Định hướng phát triển khoa học, công nghệ phục vụ các lĩnh vực kinh tế- xã hội.

a.Khoa học, công nghệ phục vụ nông - lâm- ngư nghiệp

-Tiếp tục điều tra cơ bản các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lợi có liên quan đến phát triển nông nghiệp toàn diện.

- Nghiên cứu, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên theo ngành lãnh thổ.

-Ứng dụng các công nghệ liên quan để tạo giống mới (vật nuôi,cây trồng) có năng suất, chất lượng cao; các công nghệ tiên tiến liên quan đến đánh bắt, nuôi trồng, chế biến (trong thủy sản ); canh tác thu hoạch, bảo quản chế biến (trong nông nghiệp) và phát triển rừng, bảo vệ môi trường sinh thái.

b. Khoa học, công nghệ phục vụ công nghiệp, dịch vụ, du lịch

-Tiếp tục công tác điều tra cơ bản phục vụ cho quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản, đặc biệt tài nguyên phục vụ phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch.

- Nâng cao trình độ công nghiệp các ngành sản xuất, dịch vụ, chú ý công nghệ phổ thông phục vụ nông nghiệp nông thôn. Các công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ nông nghiệp nông thôn. Các công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường như công nghệ tin học, điện tử, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, tự động hóa.

- Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ đủ mạnh, có khả năng tiếp thu, chuyển giao, ứng dụng.

2. Các chương trình nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ:

a. Chương trình thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ.

b. Chương trình điều tra cơ bản.

c. Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp.

d. Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

đ. Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch.

e. Chương trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa - xã hội

3. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững với các nội dung.

a. Nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách có liên quan đến bảo vệ môi trường.

b. Nghiên cứu thành lập hệ thống trạm quan trắc môi trường

d. Ứng dụng TBKT về quản lý và xử lý chất thải.

c. Nghiên cứu tham gia hệ thống tiêu chuẩn môi trường ISO 14.000 đối với sản phẩm trọng điểm.

4. Hoạt động chuyển giao công nghệ, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:

a. Áp các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao các công nghệ đối với tất cả các ngành nghề, các thành phần kinh tế.

b. Đổi mới công nghệ đối với một số lĩnh vực quan trọng có ảnh hưởng tới việc nâng cấp trình độ kỹ thuật của nhiều ngành, tạo tiền đề cho việc hình thành các ngành sản xuất với công nghệ hiện đại, công nghệ cao, phát huy các thế mạnh của tỉnh.

c. Thực hiện nghiêm ngặt việc thẩm định công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư.

d. Nghiên cứu, xây dựng ban hành các chính sách, cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế áp dụng công nghệ mới.

5. Xây dựng tiền lực khoa học, công nghệ.

a. Nguồn nhân lực:

Đến năm 2010 phấn đấu đào tạo để đạt mức trung bình của cả nước (20 người/1000 dân): về số cán bộ có trình độ cao, từ cao đẳng trở lên có: 18.120 người; 21.744 người kỹ thuật viên và 181.120 người công nhân kỹ thuật.

b. Cơ sở vật chất kỹ thuật: tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị cho một số đơn vị có liên quan đến công tác nghiên cứu, công tác tiêu chuẩn -đo lường - chất lượng, công nghệ thông tin trong quản lý, đơn vị sản xuất, tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý, cán bộ khoa học có đủ điều kiện sáng tạo, tìm tòi ra các sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế Nhà nước, khu vực và thế giới.

c. Hệ thống tổ chức nghiên cứu - triển khai:

Củng cố các cơ sở hiện có và thành lập mới một số trạm, trại, Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ đủ mạnh, đủ sức tiếp nhận, chuyển giao, đón đầu các kỹ thuật, công nghệ mới vào địa phương.

d. Thông tin khoa học, công nghệ:

- Xây dựng mạng lưới thông tin khoa học, công nghệ từ tỉnh xuống tận cơ sở theo hệ thống thống nhất và tỉnh đến Chính phủ đảm bảo các thông tin, đảm bảo phục vụ quản lý, điều hành mọi hoạt động của nền kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

đ. Tài chính khoa học, công nghệ:

Tài chính cho hoạt động khoa học, công nghệ phải được huy động từ nhiều nguồn. Vốn cho khoa học, công nghệ phấn đấu đạt tỷ lệ 27% tổng chi ngân sách địa phương.

III. Một số giải pháp chính:

1. Xây dựng các chính sách nhằm thúc đẩy công tác ứng dụng khoa học, công nghệ vào các ngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế: Chính sách đầu tư, hỗ trợ, chính sách về thu hút cán bộ, chính sách khen thưởng trong hoạt động khoa học, công nghệ.

2. Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ của tỉnh thông qua nhiều hình thức đào tạo phù hợp.

3. Đổi mới công tác quản lý hoạt động khoa học, công nghệ: Hệ thống tổ chức từ tỉnh đến cơ sở, xây dựng các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; thành lập các hội khoa học kỹ thuật chuyên ngành góp phần đẩy nhanh công tác ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất đời sống.

4. Tăng cường đầu tư thích đáng, có hiệu quả cho hoạt động khoa học, công nghệ.

5. Tạo lập môi trường cho khoa học, công nghệ trên cơ sở tạo điều kiện cho khoa học, công nghệ đi vào phục vụ sản xuất, đời sống.

6.Thực hiện công tác tổ chức, tuyển chọn các đề tài dự án trong lĩnh vực nghiên cứu và triển khai khoa học, công nghệ.

Điều II: Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch:

- Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm về quản lý và tổ chức thực hiện "Quy hoạch tổng thể khoa học, công nghệ đến năm 2010 trong toàn tỉnh".

- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện các nội dung phạm vi thuộc ngành quản lý để triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể khoa học, công nghệ đến năm 2010.

- UBND các huyện, thị xã căn cứ nội dung của quy hoạch phối hợp với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các ngành trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên từng địa bàn.

Điều III: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- T. vụ Tỉnh ủy; (để B/c)
- TT HĐND tỉnh; (để B/c)
- TT UBND tỉnh;
- Các ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã;
- Lưu VP-VT.

TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH




Đinh Hữu Cường

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 56/2002/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch tổng thể khoa học, công nghệ tỉnh Quảng Bình đến năm 2010

Số hiệu: 56/2002/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/08/2002
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký: Đinh Hữu Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/08/2002
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 56/2002/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký