Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 56/2012/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tại Hà Tĩnh

Quyết định 56/2012/QĐ-UBND ban hành Bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa việc đánh giá, đo lường và thúc đẩy hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương.

Các nhóm tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin

Theo quy định tại Điều 1, Bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được xây dựng toàn diện, bao gồm các nhóm tiêu chí cốt lõi sau:

  • Hạ tầng kỹ thuật Công nghệ thông tin: Đánh giá thực trạng trang thiết bị phần cứng, mạng kết nối nội bộ, kết nối Internet, hệ thống an toàn, an ninh thông tin và các điều kiện kỹ thuật phụ trợ khác tại các cơ quan, đơn vị.
  • Hạ tầng nhân lực Công nghệ thông tin: Đánh giá về số lượng, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ chuyên trách về CNTT, cũng như năng lực ứng dụng CNTT, sử dụng máy tính và các phần mềm nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
  • Ứng dụng Công nghệ thông tin: Đánh giá mức độ khai thác, sử dụng các phần mềm dùng chung, hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, thư điện tử công vụ, cổng/trang thông tin điện tử và việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp.
  • Sản xuất kinh doanh Công nghệ thông tin: Đánh giá các chỉ số liên quan đến việc phát triển thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp CNTT và thúc đẩy ứng dụng CNTT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương.
  • Môi trường tổ chức và chính sách Công nghệ thông tin: Đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành, việc ban hành các quy chế, quy định nội bộ về quản lý, vận hành CNTT, xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm/giai đoạn và việc bố trí nguồn kinh phí thực hiện.

Trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và báo cáo

Để đảm bảo Bộ tiêu chí được triển khai đồng bộ, hiệu quả và thực chất, Điều 2 của Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh:

  • Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Bộ tiêu chí trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Định kỳ hàng năm tổ chức rà soát, đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị.
  • Tổng hợp kết quả đánh giá và xây dựng báo cáo chính thức trình Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xem xét, chỉ đạo.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

Điều 3 của Quyết định quy định chi tiết về hiệu lực pháp lý và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 2702/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2012/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 10 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Chỉ thị số 60-CT/TU ngày 03/10/2005 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác chỉ đạo, lãnh đạo ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin giai đoạn 2006-2010 và những năm tiếp theo;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 209/TTr-STTTT ngày 05/10/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, gồm các nhóm tiêu chí: Hạ tầng kỹ thuật Công nghệ thông tin; Hạ tầng nhân lực Công nghệ thông tin; Ứng dụng Công nghệ thông tin; Sản xuất kinh doanh Công nghệ thông tin; Môi trường tổ chức và chính sách Công nghệ thông tin (phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, tổ chức thực hiện, định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 2702/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 về việc Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Lưu VT-VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

 

BỘ TIÊU CHÍ

đánh giá mỨc đỘ Ứng dỤng Công nghỆ thông tin trong các cơ quan Nhà nưỚc trên đỊa bàn tỈnh Hà Tĩnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

A. BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CẤP SỞ, NGÀNH

1. Nhóm tiêu chí 1: Hạ tầng kỹ thuật Công nghệ thông tin, gồm:

a. Số máy tính/Tổng số cán bộ công chức.

b. Số máy tính kết nối internet/Tổng số máy tính.

c. Số lượng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

d. Hệ thống an toàn, an ninh thông tin.

e. Tổng chi ngân sách cho hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong năm.

2. Nhóm tiêu chí 2: Hạ tầng nhân lực Công nghệ thông tin, gồm:

a. Hệ thống chuyên trách công nghệ thông tin của đơn vị.

b. Số cán bộ công chức sử dụng thành thạo máy tính trong công việc/Tổng số cán bộ công chức.

c. Các chương trình đào tạo, tập huấn về CNTT trong năm.

d. Tổng chi ngân sách cho đào tạo công nghệ thông tin đối với cán bộ công chức trong năm.

3. Nhóm tiêu chí 3: Ứng dụng Công nghệ thông tin, gồm:

a. Triển khai các ứng dụng cơ bản tại đơn vị, các đơn vị trực thuộc.

b. Triển khai ứng dụng phần mềm Văn phòng điện tử.

c. Triển khai ứng dụng phần mềm nguồn mở.

d. Số cán bộ công chức thường xuyên sử dụng hộp thư mail.hatinh.gov.vn/ Số cán bộ công chức được cấp.

e. Tin học hóa các thủ tục hành chính.

f. Triển khai, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến.

g. Cổng/trang thông tin điện tử.

h. Tổng chi ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm, dịch vụ, tư vấn, chi khác) trong năm.

4. Nhóm tiêu chí 4: Môi trường tổ chức và chính sách Công nghệ thông tin, gồm:

a. Tổ chức, chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin.

b. Cơ chế, chính sách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

c. Thực hiện chế độ báo cáo về công nghệ thông tin.

d. Sự quan tâm của lãnh đạo đơn vị đối với phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.

B. BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CẤP HUYỆN

1. Nhóm tiêu chí 1: Hạ tầng kỹ thuật Công nghệ thông tin, gồm:

a. Số thuê bao internet/100 dân.

b. Số hộ gia đình có máy tính/Số hộ gia đình.

c. Số điểm bưu điện văn hóa xã có internet/ Tổng điểm bưu điện văn hóa xã.

d. Số lượng máy chủ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

e. Số máy tính tại Ủy ban nhân dân cấp huyện/ Tổng số cán bộ công chức.

f. Số máy tính kết nối internet tại Ủy ban nhân dân cấp huyện/Tổng số máy tính.

g. Tổng số máy tính/Tổng số cán bộ công nhân viên trong các doanh nghiệp.

h. Số doanh nghiệp kết nối internet/Tổng số doanh nghiệp.

i. Số lượng cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

j. Hệ thống an toàn, an ninh thông tin.

k. Tổng chi ngân sách cho hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong năm.

2. Nhóm tiêu chí 2: Hạ tầng nhân lực Công nghệ thông tin, gồm:

a. Số trường tiểu học có giảng dạy môn tin học/Tổng số trường tiểu học.

b. Số trường trung học cơ sở có giảng dạy môn tin học/Tổng số trường trung học cơ sở.

c. Hệ thống chuyên trách công nghệ thông tin cấp huyện, cấp xã.

d. Số cán bộ sử dụng thành thạo máy tính trong công việc/Tổng số cán bộ công chức.

e. Các chương trình đào tạo, tập huấn về công nghệ thông tin trong năm.

f. Tổng chi ngân sách cho đào tạo cán bộ công nghệ thông tin đối với cán bộ công nghệ thông tin trong năm.

3. Nhóm tiêu chí 3: Ứng dụng Công nghệ thông tin, gồm:

a. Triển khai các ứng dụng cơ bản tại đơn vị, các đơn vị trực thuộc.

b. Triển khai ứng dụng phần mềm Văn phòng điện tử.

c. Triển khai ứng dụng phần mềm nguồn mở.

d. Số cán bộ công chức thường xuyên sử dụng hộp thư mail.hatinh.gov.vn/ Số cán bộ công chức được cấp.

e. Tin học hóa các thủ tục hành chính.

f. Triển khai, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến.

g. Cổng/trang thông tin điện tử.

h. Số doanh nghiệp có Website/Tổng số doanh nghiệp.

i. Tổng chi ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm, dịch vụ, tư vấn, chi khác) trong năm.

4. Nhóm tiêu chí 4: Sản xuất kinh doanh Công nghệ thông tin, gồm:

a. Tổng số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh công nghệ thông tin/Tổng số doanh nghiệp.

b. Tổng nhân lực của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh công nghệ thông tin/Tổng nhân lực các doanh nghiệp.

c. Doanh thu sản xuất kinh doanh công nghệ thông tin.

5. Nhóm tiêu chí 5: Môi trường tổ chức và chính sách Công nghệ thông tin, gồm:

a. Tổ chức, chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin.

b. Cơ chế, chính sách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

c. Thực hiện chế độ báo cáo về công nghệ thông tin.

d. Sự quan tâm của lãnh đạo đơn vị đối với phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 56/2012/QĐ-UBND ban hành Bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 56/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/10/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Nguyễn Thiện
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/10/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 56/2012/QĐ-UBND ban hành Bộ tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký