Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành ngày 25/12/2015 quy định về Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2016 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho hoạt động đầu tư trực tiếp và cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Người ký: Chủ tịch Hồ Quốc Dũng.
- Ngày ban hành: 25/12/2015.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký (tức có hiệu lực từ ngày 04/01/2016).
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay, giai đoạn 2014 - 2015.
- Quy định về Tổ chức thực hiện
Để triển khai hiệu quả danh mục ưu tiên phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan như sau:
- Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh: Có trách nhiệm chỉ đạo Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay theo đúng Danh mục được phê duyệt tại Quyết định này và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh và các cơ quan liên quan để triển khai các nhiệm vụ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo đúng lĩnh vực ưu tiên và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Trưởng ban Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển (Giai đoạn 2016 - 2020)
Danh mục ưu tiên đầu tư được chia thành 4 nhóm lĩnh vực cốt lõi nhằm thúc đẩy toàn diện kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định:
1. Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường
- Đầu tư xây dựng các công trình đường và cầu có thu phí, bến tàu phục vụ du lịch.
- Đầu tư phát triển nguồn điện, sử dụng năng lượng mặt trời và năng lượng gió.
- Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải; đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải và đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Đầu tư và phát triển hệ thống phương tiện vận tải hành khách công cộng.
2. Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ
- Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao.
- Đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới chưa được áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Thực hiện di chuyển, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, các cụm làng nghề gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất may mặc xuất khẩu, giày dép xuất khẩu và hàng thủ công mỹ nghệ.
3. Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn
- Đầu tư các dự án thuộc ngành công nghiệp chế biến sâu bao gồm: chế biến thủy sản, hải sản, súc sản; chế biến gỗ nội thất; chế biến nông sản; sản xuất dược phẩm từ nguồn nguyên liệu nuôi, trồng trực tiếp trong tỉnh.
- Đầu tư xây dựng các khu chăn nuôi gia súc tập trung theo quy chuẩn.
- Đầu tư xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy, hải sản tập trung và sản xuất muối sạch.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất giống cây trồng phục vụ nông nghiệp.
4. Xã hội hóa hạ tầng xã hội
- Đầu tư xây dựng và phát triển các dự án nhà ở xã hội (bao gồm nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên...).
- Đầu tư xây dựng mới, mở rộng các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại; thực hiện chỉnh trang đô thị, xây dựng hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, các công trình văn hóa, thể dục thể thao và công viên công cộng.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo các khu du lịch, khu vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn liền với việc bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử tại địa phương.
- Đầu tư mới và hiện đại hóa các khu nghĩa trang có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2015/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 25 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TỈNH BÌNH ĐỊNH, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 138/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 12 về việc phê duyệt Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh và đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016 - 2020 như Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh chỉ đạo Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay theo đúng Danh mục được phê duyệt tại Điều 1 và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Giao Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính phối hợp với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai các nhiệm vụ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo lĩnh vực ưu tiên nêu trên và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay, giai đoạn 2014 - 2015.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Trưởng ban Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TỈNH BÌNH ĐỊNH, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2015/QĐ-UBN ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Bình Định)
| STT | Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển |
| I | Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường |
| 1 | Đầu tư xây dựng đường và cầu có thu phí, bến tàu du lịch; |
| 2 | Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió; |
| 3 | Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường; |
| 4 | Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng; |
| II | Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ |
| 1 | Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; |
| 2 | Đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm mới, công nghệ mới chưa được áp dụng tại Bình Định. |
| 3 | Di chuyển, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp; |
| 4 | Đầu tư cơ sở may mặc xuất khẩu, giày dép xuất khẩu, thủ công mỹ nghệ; |
| III | Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn |
| 1 | Đầu tư các dự án thuộc ngành công nghiệp chế biến: Chế biến thủy sản, hải sản, súc sản; chế biến gỗ nội thất; chế biến nông sản; sản xuất dược phẩm từ nguyên liệu nuôi, trồng trong tỉnh; |
| 2 | Đầu tư xây dựng khu chăn nuôi gia súc tập trung; |
| 3 | Đầu tư xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy, hải sản tập trung, sản xuất muối sạch; |
| 4 | Đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá; |
| 5 | Đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng nông nghiệp; |
| IV | Xã hội hóa hạ tầng xã hội |
| 1 | Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên...) |
| 2 | Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên; |
| 3 | Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương; |
| 4 | Đầu tư mới, hiện đại hóa các khu nghĩa trang có thu hồi vốn. |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 4 Nghị định 37/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 1 Quyết định 42/2021/QĐ-UBND về Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 2 Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2021
- 3 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 49/2013/QĐ-UBND về Danh mục lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay, giai đoạn 2014 - 2015 do tỉnh Bình Định ban hành
- 2 Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2018 thông qua danh mục lĩnh vực ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Quỹ Đầu tư phát triển Bắc Giang giai đoạn 2019-2025
- 3 Quyết định 458/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện đầu tư và trực tiếp cho vay giai đoạn 2019-2021
- 4 Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2019 về chấp thuận danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2019-2021
- 5 Quyết định 42/2021/QĐ-UBND về Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 6 Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2021
- 7 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 49/2013/QĐ-UBND về Danh mục lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay, giai đoạn 2014 - 2015 do tỉnh Bình Định ban hành
- 2 Quyết định 42/2021/QĐ-UBND về Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 3 Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2021
- 4 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 4 Nghị định 37/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 5 Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2018 thông qua danh mục lĩnh vực ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Quỹ Đầu tư phát triển Bắc Giang giai đoạn 2019-2025
- 6 Quyết định 458/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện đầu tư và trực tiếp cho vay giai đoạn 2019-2021
- 7 Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2019 về chấp thuận danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2019-2021