Quyết định số 560/2001/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam. Đây là một chính sách tiền tệ quan trọng nhằm điều tiết lượng tiền lưu thông, kiểm soát lạm phát và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng trong giai đoạn năm 2001.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng nhận tiền gửi bằng ngoại tệ và đồng Việt Nam (VND), bao gồm các Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị và nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính, cùng hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và khu vực.
Quy định chi tiết về tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới
Quyết định phân chia tỷ lệ dự trữ bắt buộc cụ thể theo loại tiền gửi (ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam) và theo từng nhóm tổ chức tín dụng như sau:
- Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 15% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc. Tỷ lệ này áp dụng thống nhất cho các loại tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng tại các tổ chức bao gồm: Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và Quỹ tín dụng nhân dân khu vực.
- Đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) tại các tổ chức tín dụng thông thường: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% trên tổng số dư tiền gửi bằng đồng Việt Nam phải dự trữ bắt buộc. Quy định này áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng tại các Ngân hàng thương mại Nhà nước (ngoại trừ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam), Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Công ty tài chính.
- Đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc ưu đãi hơn là 2% trên tổng số dư tiền gửi bằng đồng Việt Nam phải dự trữ bắt buộc đối với các khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng. Sự điều chỉnh này nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Hiệu lực thi hành và các quy định thay thế
Quyết định này chính thức được áp dụng để tính toán tiền dự trữ bắt buộc bắt đầu từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc của tháng 5 năm 2001.
Đồng thời, văn bản này bãi bỏ và thay thế các quy định trước đây bao gồm:
- Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 235/1999/QĐ-NHNN1 ngày 05/07/1999.
- Quyết định số 316/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10/09/1999.
- Quyết định số 496/2000/QĐ-NHNN1 ngày 01/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Trách nhiệm thi hành
Các cá nhân và đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Tổng giám đốc (Giám đốc) của toàn bộ các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 560/2001/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 560/2001/QĐ-NHNN NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2001 VỀ ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng như sau:
1. Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và Quỹ tín dụng nhân dân khu vực là 15% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.
2. Đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam), Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Công ty tài chính là 3% trên tổng số dư tiền gửi bằng đồng Việt Nam phải dự trữ bắt buộc.
3. Đối với tiền gửi bằng dồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là 2% trên tổng số dư tiền gửi bằng đồng Việt Nam phải dự trữ bắt buộc.
Điều 2. Quyết định này được áp dụng để tính tiền dự trữ bắt buộc từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 5 năm 2001 và thay thế Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 235/1999/QĐ-NHNN1 ngày 5/7/1999, Quyết định số 316/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10/9/1999, Quyết định số 496/2000/QĐ-NHNN1 ngày 01/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| Dương Thu Hương (Đã ký) |
- 1 Quyết định 582/2003/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 1 Quyết định 235/1999/QĐ-NHNN1 điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 496/2000/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 582/2003/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 1 Quyết định 496/2000/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 582/2003/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 1 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 2 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 3 Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 4 Quyết định 235/1999/QĐ-NHNN1 điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 496/2000/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành