Quyết định 57/2000/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch, nhằm thiết lập biểu mức thu thống nhất và cơ chế quản lý tài chính đối với các hoạt động đăng ký hộ tịch trong nước và tại nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu lệ phí ban hành kèm theo Quyết định đã bao gồm toàn bộ các chi phí hồ sơ liên quan trực tiếp đến công tác quản lý hộ tịch.
Thẩm quyền thu và đồng tiền thu lệ phí
Việc tổ chức thu lệ phí hộ tịch được phân cấp cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Thực hiện thu lệ phí theo mức thu quy định tại Mục A của Biểu mức thu lệ phí bằng đồng Việt Nam (VND).
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện thu lệ phí theo mức thu quy định tại Mục B của Biểu mức thu lệ phí bằng đồng Việt Nam (VND).
- Cơ quan đại diện ngoại giao và Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài: Thực hiện thu lệ phí theo mức thu quy định tại Mục C của Biểu mức thu lệ phí bằng đồng đô la Mỹ (USD) hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại theo tỷ giá do ngân hàng nước sở tại công bố tại thời điểm thu.
Chế độ quản lý, sử dụng và trích nộp lệ phí
Công tác quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí đăng ký hộ tịch được thực hiện theo tỷ lệ phân chia và nguyên tắc tài chính chặt chẽ:
- Tỷ lệ trích giữ lại: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được phép tạm trích giữ lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực tế thu được để phục vụ cho các chi phí hoạt động nghiệp vụ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Phần còn lại 70% tổng số tiền thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Quyết toán tài chính: Số tiền lệ phí được tạm trích (30%) phải được cân đối cụ thể vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng đúng chế độ quy định. Đến cuối năm, nếu cơ quan thu không sử dụng hết số tiền tạm trích này thì phải nộp toàn bộ phần còn dư vào ngân sách nhà nước.
- Quy chuẩn thực hiện: Việc tổ chức thu, nộp và quản lý tiền lệ phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định 57/2000/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn các quy định về lệ phí hộ tịch trước đây bao gồm:
- Các quy định tại Thông tư liên Bộ số 33 TT/LB ngày 24/4/1995 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.
- Các quy định tại Thông tư liên Bộ số 83 TT/LB ngày 4/10/1993 của Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao quy định về việc thu phí, lệ phí lãnh sự nước ngoài.
Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2000/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2000 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 184/CP ngày 30/11/1994 của Chính phủ quy định về thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Sau khi có ý kiến của Bộ Tư pháp (Công văn số số 163/TP-HT ngày 31/01/2000), Bộ Ngoại giao (công văn số 06-CV/NG-LS-PL ngày 4/1/2000) và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch. Mức thu lệ phí quy định tại biểu mức thu đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.
Điều 2.- Đối tượng nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Điều 3.- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm:
1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thu lệ phí theo mức thu tại mục A biểu mức thu.
2. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục B biểu mức thu.
3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục C biểu mức thu.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Sở Tư pháp các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương thu Lệ phí đăng ký hộ tịch bằng Đồng Việt Nam; Cơ quan đại diện ngoại giao và Cơ quan lãnh sự của Việt Nam thu bằng đô la Mỹ hoặc tiền của nước sở tại theo tỉ giá do ngân hàng của nước sở tại công bố tại thời điểm thu.
Điều 4.- Cơ quan thu lệ phí được tạm trích 30% số tiền lệ phí thực thu được, số còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số lệ phí tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử dụng theo đúng chế độ quy định. Cuối năm, nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.
Điều 5.- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về lệ phí hộ tịch quy định tại Thông tư liên Bộ số 33 TT/LB ngày 24/4/1995 của Bộ Tài chính - Tư pháp quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Viêt Nam và người nước ngoài và tại Thông tư liên Bộ số 83 TT/LB ngày 4/10/1993 của Bộ Tài chính - Ngoại giao quy định về việc thu phí, lệ phí lãnh sự nước ngoài.
Điều 5.- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
(Ban hành kèm theo kèm theo Quyết định số 57/2000/QĐ/BTC ngày 20 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | công việc thực hiện | Đơn vị tính | Mức thu cho mỗi trường hợp |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. |
|
| |
| 1 | Khai sinh |
|
|
|
| - Đăng ký khai sinh | đồng | 3.000 |
|
| - Đăng ký khai sinh qúa hạn | đồng | 3.000 |
|
| - Đăng ký lại việc sinh | đồng | 5.000 |
| 2 | Kết hôn |
|
|
|
| - Đăng ký kết hôn | đồng | 10.000 |
|
| - Đăng ký lại việc kết hôn | đồng | 20.000 |
| 3 | Khai tử |
|
|
|
| - Đăng ký khai tử quá hạn | đồng | 3.000 |
|
| - Đăng ký lại việc tử | đồng | 5.000 |
| 4 | Nuôi con nuôi |
|
|
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | đồng | 10.000 |
|
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | đồng | 20.000 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con |
|
|
|
| - Đăng ký nhận cha, mẹ, con | đồng | 10.000 |
| 6 | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
|
| - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc | đồng | 2.000đ/1 bản sao |
|
| - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng | 3.000 |
|
| - Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định. | đồng | 5.000 |
|
| - Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. | đồng | 5.000 |
| Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc TW |
|
| |
| 1 | Khai sinh |
|
|
|
| - Đăng ký khai sinh | đồng | 25.000 |
|
| - Đăng ký khai sinh qúa hạn | đồng | 25.000 |
|
| - Đăng ký lại việc sinh | đồng | 50.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 2 | Kết hôn |
|
|
|
| - Đăng ký kết hôn | đồng | 500.000 |
|
| - Đăng ký lại việc kết hôn | đồng | 1.000.000 |
| 3 | Khai tử | đồng |
|
|
| - Đăng ký khai tử quá hạn | đồng | 25.000 |
|
| - Đăng ký lại việc tử | đồng | 50.000 |
| 4 | Nuôi con nuôi |
|
|
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | đồng | 1.000.000 |
|
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | đồng | 2.000.000 |
| 5 | Nhận con ngoài giá thú |
|
|
|
| - Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú | đồng | 1.000.000 |
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc |
|
|
|
| - Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc | đồng | 25.000 |
| 7 | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
|
| - Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc | đồng | 5.000đ/1bản sao |
|
| - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng | 10.000 |
|
| - Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định. | đồng | 20.000 |
|
| - Ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | đồng | 50.000 |
| Mức thu áp dụng tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài |
|
| |
| 1 | Khai sinh |
|
|
|
| - Đăng ký khai sinh | USD | 5 |
|
| - Đăng ký khai sinh quá hạn | USD | 5 |
|
| - Đăng ký lại việc sinh | USD | 10 |
| 2 | Kết hôn |
|
|
|
| - Đăng ký kết hôn | USD | 50 |
|
| - Đăng ký lại việc kết hôn | USD | 100 |
| 3 | Khai tử |
|
|
|
| - Đăng ký khai tử quá hạn | USD | 5 |
|
| - Đăng ký lại việc tử | USD | 10 |
| 4 | Nuôi con nuôi |
|
|
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | USD | 100 |
|
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | USD | 200 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con |
|
|
|
| -Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con | USD | 100 |
| 6 | Cải chính họ, tên, chữ đệm ngày, tháng, năm sinh |
|
|
|
| - Đăng ký việc cải chính họ, tên, chữ đệm ngày tháng năm sinh | USD | 50 |
| 7 | Các việc đăng ký hộ tịch khác |
|
|
|
| - Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc | USD | 1USD/ 1bản sao |
|
| -Cấp, xác nhận giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi, giám hộ tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | USD | 50 |
|
| - Cấp, xác nhận các giấy tờ hộ tịch khác | USD | 5 |
|
| - Ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch do kết hôn, nuôi con nuôi, ly hôn và chấm dứt việc nuôi con nuôi đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | USD | 5 |
|
| - Đăng ký lại các sự kiện hộ tịch xảy ra ở nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại đăng ký cho công dân Việt Nam | USD | 5 |
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 241/QĐ-BTP-2007 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và Liên tịch ban hành từ năm 1981 đến nay hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 3 Thông tư liên bộ 33-TT/LB năm 1995 về chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài do Bộ Tài Chính - Bộ Tư Pháp ban hành
- 4 Nghị định 83/1998/NĐ-CP về việc đăng ký hộ tịch
- 5 Thông tư 12/1999/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 83/1998/NĐ-CP về đăng ký hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 480/QĐ-BTP công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 241/QĐ-BTP-2007 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và Liên tịch ban hành từ năm 1981 đến nay hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 3 Thông tư liên bộ 33-TT/LB năm 1995 về chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài do Bộ Tài Chính - Bộ Tư Pháp ban hành
- 4 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 480/QĐ-BTP công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 2 Nghị định 178-CP năm 1994 về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
- 3 Nghị định 83/1998/NĐ-CP về việc đăng ký hộ tịch
- 4 Thông tư 12/1999/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 83/1998/NĐ-CP về đăng ký hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành