Quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành nhằm triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp. Đây là một chính sách quan trọng nhằm xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng đồng bộ, hỗ trợ các tổ chức tín dụng trong việc thẩm định, quản lý dư nợ và nâng cao tính an toàn trong hoạt động ngân hàng đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi và Đối tượng áp dụng thí điểm
Đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp được áp dụng thí điểm đối với các đối tượng doanh nghiệp sau:
- Các doanh nghiệp Nhà nước.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Các công ty cổ phần hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy trình thu thập thông tin và phân loại doanh nghiệp
Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) thực hiện phân tích và xếp loại doanh nghiệp dựa trên phương pháp xếp loại và phương pháp so sánh với các nội dung cụ thể:
- Thu thập thông tin đầu vào: CIC tiến hành thu thập các tài liệu tài chính và phi tài chính cốt lõi bao gồm Bảng cân đối kế toán, Bảng kết quả hoạt động kinh doanh, Tình hình dư nợ thực tế tại các ngân hàng và các thông tin phi tài chính liên quan khác của doanh nghiệp.
- Phân loại theo ngành kinh tế: Doanh nghiệp được chia thành 4 nhóm ngành chính để đảm bảo tính tương đồng khi so sánh, bao gồm: Ngành nông, lâm, ngư nghiệp; Ngành thương mại dịch vụ; Ngành xây dựng; Ngành công nghiệp.
- Phân loại theo quy mô hoạt động: Doanh nghiệp trong mỗi ngành tiếp tục được phân chia theo 3 cấp quy mô là lớn, vừa và nhỏ nhằm áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp nhất.
Hệ thống chỉ tiêu tài chính và trọng số đánh giá
Đề án xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá toàn diện năng lực tài chính của doanh nghiệp dựa trên 11 chỉ tiêu cơ bản, được chia thành 4 nhóm chính với các trọng số cụ thể như sau:
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: Gồm Khả năng thanh toán ngắn hạn (trọng số 2) và Khả năng thanh toán nhanh (trọng số 1).
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Gồm Vòng quay hàng tồn kho (trọng số 3), Kỳ thu tiền bình quân (trọng số 3) và Hệ số sử dụng tài sản (trọng số 3).
- Nhóm chỉ tiêu cân nợ: Gồm Tỷ lệ Nợ phải trả trên Tổng tài sản (trọng số 3), Tỷ lệ Nợ phải trả trên Nguồn vốn chủ sở hữu (trọng số 3) và Tỷ lệ Nợ quá hạn trên Tổng dư nợ ngân hàng (trọng số 3).
- Nhóm chỉ tiêu thu nhập: Gồm Tỷ lệ Tổng thu nhập trước thuế trên Doanh thu (trọng số 2), Tỷ lệ Tổng thu nhập trước thuế trên Tổng tài sản có (trọng số 2) và Tỷ lệ Tổng thu nhập trước thuế trên Nguồn vốn chủ sở hữu (trọng số 2).
Phương pháp tính điểm và các trường hợp đặc biệt
Điểm số của từng chỉ tiêu được xác định dựa trên việc so sánh trị số thực tế của doanh nghiệp với các ngưỡng tiêu chuẩn (A, B, C, D) quy định riêng cho từng ngành và quy mô tại các biểu mẫu hướng dẫn:
- Trị số đạt từ ngưỡng A về phía trái (vượt tiêu chuẩn tối ưu): Tính 5 điểm.
- Trị số nằm trong khoảng từ sau A đến B: Tính 4 điểm.
- Trị số nằm trong khoảng từ sau B đến C: Tính 3 điểm.
- Trị số nằm trong khoảng từ sau C đến D: Tính 2 điểm.
- Trị số nằm từ sau D về phía phải (dưới mức tối thiểu): Tính 1 điểm.
- Các trường hợp đặc biệt nhận điểm 0: Nếu các chỉ số lợi nhuận (thu nhập trước thuế trên doanh thu, tổng tài sản hoặc vốn chủ sở hữu) có giá trị âm (nhỏ hơn 0), chỉ tiêu đó bị tính 0 điểm. Tương tự, nếu tỷ số Nợ phải trả trên Nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 0 (vốn chủ sở hữu bị âm), chỉ tiêu này cũng bị tính 0 điểm.
Thang điểm và Phân hạng mức độ tín dụng doanh nghiệp
Tổng điểm tối đa mà một doanh nghiệp có thể đạt được sau khi nhân với trọng số là 135 điểm, và điểm tối thiểu là 27 điểm. Khoảng cách giữa các loại tín dụng được xác định đồng đều là 18 điểm. Doanh nghiệp được xếp vào 6 nhóm thứ hạng từ cao xuống thấp:
- Loại AA (Từ 117 đến 135 điểm): Doanh nghiệp hoạt động rất tốt, đạt hiệu quả kinh tế cao, triển vọng phát triển vững chắc và mức độ rủi ro tín dụng ở mức rất thấp.
- Loại A (Từ 98 đến 116 điểm): Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh, có tiềm năng phát triển tốt và rủi ro thấp.
- Loại BB (Từ 79 đến 97 điểm): Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và có tiềm năng phát triển, tuy nhiên còn một số hạn chế nhất định về nguồn lực tài chính hoặc tiềm ẩn nguy cơ rủi ro ở mức thấp.
- Loại B (Từ 60 đến 78 điểm): Doanh nghiệp hoạt động chưa đạt hiệu quả cao, khả năng tự chủ tài chính còn thấp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro ở mức trung bình.
- Loại CC (Từ 41 đến 59 điểm): Doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động thấp, năng lực tài chính yếu kém, thiếu khả năng tự chủ về tài chính và đối mặt với rủi ro cao.
- Loại C (Dưới 41 điểm): Doanh nghiệp rơi vào tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài, tài chính cực kỳ yếu kém, hoàn toàn không có khả năng tự chủ tài chính, có nguy cơ phá sản cao và rủi ro tín dụng ở mức rất cao.
Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin xếp loại
Để đảm bảo tính bảo mật và hiệu quả trong giai đoạn thí điểm, việc khai thác thông tin được kiểm soát chặt chẽ theo các nguyên tắc:
- Trong thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng chỉ được phép cung cấp kết quả đánh giá, xếp loại tín dụng doanh nghiệp cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp.
- Các đơn vị nhận thông tin có trách nhiệm sử dụng thông tin đúng mục đích nghiệp vụ, tuyệt đối không được cung cấp lại thông tin xếp loại này cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.
- Thời gian thực hiện thí điểm là 02 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. Sau khi kết thúc thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực tế để báo cáo trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định các bước triển khai tiếp theo.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm thông tin tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2002/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2002 |
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM ĐỀ ÁN PHÂN TÍCH, XẾP LOẠI TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12-12-1997;
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-03-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cho phép Trung tâm Thông tin tín dụng triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp. Việc phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp được thực hiện tại Trung tâm Thông tin tín dụng theo phương pháp xếp loại và phương pháp so sánh. Nội dung cụ thể như sau:
1- Thu thập thông tin:
Các chỉ tiêu thông tin thu thập để sử dụng trong quá trình phân tích bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán;
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh;
- Tình hình dư nợ ngân hàng;
- Các thông tin phi tài chính khác.
2- Phân loại doanh nghiệp: theo ngành kinh tế, theo quy mô.
- Theo ngành: nông lâm ngư nghiệp; thương mại dịch vụ; xây dựng; công nghiệp;
- Theo quy mô: lớn; vừa; nhỏ.
3- Các chỉ tiêu phân tích tài chính cơ bản gồm:
- Chỉ tiêu thanh khoản;
- Chỉ tiêu hoạt động;
- Chỉ tiêu cân nợ;
- Chỉ tiêu thu nhập.
4- Chỉ tiêu phân tích, trọng số cho các chỉ tiêu, thang điểm được thể hiện ở biểu 04 của đề án.
5- Cách tính điểm các chỉ tiêu:
Nội dung cách tính điểm thể hiện ở biểu 3A, 3B, 3C, 3D của đề án.
6- Doanh nghiệp được xếp loại tín dụng theo 6 loại có thứ hạng từ cao xuống thấp, có ký hiệu như sau: AA; A; BB; B; CC; C.
Điểm tối đa cho một doanh nghiệp là 135 điểm, điểm tối thiểu là 27 điểm, khoảng cách loại tín dụng doanh nghiệp được xác định theo công thức:
| Khoảng cách loại tín dụng doanh nghiệp |
| Điểm tối đa - Điểm tối thiểu |
| 135 - 27 |
|
|
| = | ------------------------------------- | = | -------------- | = | 18 | |
|
| Số loại tín dụng doanh nghiệp |
| 6 |
|
|
Nội dung đánh giá từng loại theo biểu số 05 của đề án.
Điều 2. Thời gian thí điểm 02 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Sau thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng báo cáo kết quả trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Đối tượng thí điểm phân tích, xếp loại tín dụng là các doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Công ty cổ phần.
Điều 4. Trong thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng chỉ được cung cấp sự đánh giá thông tin, xếp loại tín dụng doanh nghiệp cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng. Các đơn vị sử dụng thông tin đúng mục đích; không cung cấp lại thông tin cho bên thứ ba.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm thông tin tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp | |||||||||||
| Quy mô lớn | Quy mô vừa | Quy mô nhỏ | ||||||||||
| A | B | C | D | A | B | C | D | A | B | C | D | |
| * Các chỉ tiêu thanh khoản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L) | 2,1 | 1,5 | 1,0 | 0,7 | 2,3 | 1,6 | 1,2 | 0,9 | 2,5 | 2,0 | 1,5 | 1,0 |
| 2- Khả năng thanh toán nhanh (L) | 1,1 | 0,8 | 0,6 | 0,2 | 1,3 | 1,0 | 0,7 | 0,4 | 1,5 | 1,2 | 1,0 | 1,0 |
| * Các chỉ tiêu hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3- Vòng quay hàng tồn kho (V) | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 2,0 | 4,5 | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 4,0 | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
| 4- Kỳ thu tiền bình quân (N) | 40 | 50 | 60 | 70 | 39 | 45 | 55 | 60 | 34 | 38 | 44 | 55 |
| 5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L) | 3,5 | 2,9 | 2,3 | 1,7 | 4,5 | 3,9 | 3,3 | 2,7 | 5,5 | 4,9 | 4,3 | 3,7 |
| * Các chỉ tiêu cân nợ (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6- Nợ phải trả/tổng tài sản | 39 | 48 | 59 | 70 | 30 | 40 | 52 | 60 | 30 | 35 | 45 | 55 |
| 7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu | 64 | 92 | 143 | 233 | 42 | 66 | 108 | 185 | 42 | 53 | 81 | 122 |
| 8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng | 0 | 1 | 2 | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 |
| * Các chỉ tiêu thu nhập (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu | 3,0 | 2,5 | 2,0 | 1,5 | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 2,5 | 5,0 | 4,5 | 4,0 | 3,5 |
| 10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có | 4,5 | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 5,0 | 4,5 | 4,0 | 3,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 4,5 |
| 11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH | 10 | 8,5 | 7,6 | 7,5 | 10 | 8 | 7,5 | 7 | 10 | 9 | 8,3 | 8,4 |
Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm
Sau A đến B: 4 điểm
Sau B đến C: 3 điểm
Sau C đến D: 2 điểm
Từ sau D về phía phải: 1 điểm
* Một số trường hợp đặc biệt:
- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0: 0 điểm
- Tỷ số Nợ phải trả /NVCSH trong mục 7 < 0: 0 điểm
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp | |||||||||||
| Quy mô lớn | Quy mô vừa | Quy mô nhỏ | ||||||||||
| A | B | C | D | A | B | C | D | A | B | C | D | |
| * Các chỉ tiêu thanh khoản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L) | 2,1 | 1,6 | 1,1 | 0,8 | 2,3 | 1,7 | 1,2 | 1,0 | 2,9 | 2,3 | 1,7 | 1,4 |
| 2- Khả năng thanh toán nhanh (L) | 1,4 | 0,9 | 0,6 | 0,4 | 1,7 | 1,1 | 0,7 | 0,6 | 2,2 | 1,8 | 1,2 | 0,9 |
| * Các chỉ tiêu hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3- Vòng quay hàng tồn kho (V) | 5,0 | 4,5 | 4,0 | 3,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 4,5 | 7,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 |
| 4- Kỳ thu tiền bình quân (N) | 39 | 45 | 55 | 60 | 34 | 38 | 44 | 55 | 32 | 37 | 43 | 50 |
| 5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L) | 3,0 | 2,5 | 2,0 | 1,5 | 3,5 | 3,0 | 2,5 | 2,0 | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 2,5 |
| * Các chỉ tiêu cân nợ (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6- Nợ phải trả/tổng tài sản | 35 | 45 | 55 | 65 | 30 | 40 | 50 | 60 | 25 | 35 | 45 | 55 |
| 7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu | 53 | 69 | 122 | 185 | 42 | 66 | 100 | 150 | 33 | 54 | 81 | 122 |
| 8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng | 0 | 1,0 | 1,5 | 2,0 | 0 | 1,6 | 1,8 | 2,0 | 0 | 1,6 | 1,8 | 2,0 |
| * Các chỉ tiêu thu nhập (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu | 7,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 7,5 | 7,0 | 6,5 | 6,0 | 8,0 | 7,5 | 7,0 | 6,5 |
| 10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 7,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 7,5 | 7,0 | 6,5 | 6,0 |
| 11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH | 14,2 | 12,2 | 9,6 | 9,8 | 13,7 | 12 | 10,8 | 9,8 | 13,3 | 11,8 | 10,9 | 10 |
Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm
Sau A đến B: 4 điểm
Sau B đến C: 3 điểm
Sau C đến D: 2 điểm
Từ sau D về phía phải: 1 điểm
* Một số trường hợp đặc biệt:
- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0: 0 điểm
- Tỷ số Nợ phải trả/NVCSH trong mục 7 < 0: 0 điểm
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp | |||||||||||
| Quy mô lớn | Quy mô vừa | Quy mô nhỏ | ||||||||||
| A | B | C | D | A | B | C | D | A | B | C | D | |
| * Các chỉ tiêu thanh khoản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L) | 1,9 | 1,0 | 0,8 | 0,5 | 2,1 | 1,1 | 0,9 | 0,6 | 2,3 | 1,2 | 1,0 | 0,9 |
| 2- Khả năng thanh toán nhanh (L) | 0,9 | 0,7 | 0,4 | 0,1 | 1,0 | 0,7 | 0,5 | 0,3 | 1,2 | 1,0 | 0,8 | 0,4 |
| * Các chỉ tiêu hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3- Vòng quay hàng tồn kho (V) | 3,5 | 3,0 | 2,5 | 2,0 | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 2,5 | 3,5 | 3,0 | 2,0 | 1,0 |
| 4- Kỳ thu tiền bình quân (N) | 60 | 90 | 120 | 150 | 45 | 55 | 60 | 65 | 40 | 50 | 55 | 60 |
| 5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L) | 2,5 | 2,3 | 2,0 | 1,7 | 4,0 | 3,5 | 2,8 | 2,2 | 5,0 | 4,2 | 3,5 | 2,5 |
| * Các chỉ tiêu cân nợ (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6- Nợ phải trả/tổng tài sản | 55 | 60 | 65 | 70 | 50 | 55 | 60 | 65 | 45 | 50 | 55 | 60 |
| 7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu | 69 | 100 | 150 | 233 | 69 | 100 | 122 | 150 | 66 | 69 | 100 | 122 |
| 8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng | 0 | 1 | 1,5 | 2,0 | 0 | 1,6 | 1,8 | 2,0 | 0 | 1 | 1,5 | 2,0 |
| * Các chỉ tiêu thu nhập (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu | 8,0 | 7,0 | 6,0 | 5,0 | 9,0 | 8,0 | 7,0 | 6,0 | 10 | 9,0 | 8,0 | 7,0 |
| 10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có | 6 | 4,5 | 3,5 | 2,5 | 6,5 | 5,5 | 4,5 | 3,5 | 7,5 | 6,5 | 5,5 | 4,5 |
| 11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH | 9,2 | 9 | 8,7 | 8,3 | 11,5 | 11 | 10 | 8,7 | 11,3 | 11 | 10 | 9,5 |
Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm
Sau A đến B: 4 điểm
Sau B đến C: 3 điểm
Sau C đến D: 2 điểm
Từ sau D về phía phải: 1 điểm
* Một số trường hợp đặc biệt:
- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0: 0 điểm
- Tỷ số Nợ phải trả/NVCSH trong mục 7 < 0: 0 điểm
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp | |||||||||||
| Quy mô lớn | Quy mô vừa | Quy mô nhỏ | ||||||||||
| A | B | C | D | A | B | C | D | A | B | C | D | |
| * Các chỉ tiêu thanh khoản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L) | 2,0 | 1,4 | 1,0 | 0,5 | 2,2 | 1,6 | 1,1 | 0,8 | 2,5 | 1,8 | 1,3 | 1,0 |
| 2- Khả năng thanh toán nhanh (L) | 1,1 | 0,8 | 0,4 | 0,2 | 1,2 | 0,9 | 0,7 | 0,3 | 1,3 | 1 | 0,8 | 0,6 |
| * Các chỉ tiêu hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3- Vòng quay hàng tồn kho (V) | 5,0 | 4,0 | 3,0 | 2,5 | 6,0 | 5,0 | 4,0 | 3,0 | 4,3 | 4,0 | 3,7 | 3,4 |
| 4- Kỳ thu tiền bình quân (N) | 45 | 55 | 60 | 65 | 35 | 45 | 55 | 60 | 30 | 40 | 50 | 55 |
| 5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L) | 2,3 | 2,0 | 1,7 | 1,5 | 3,5 | 2,8 | 2,2 | 1,5 | 4,2 | 3,5 | 2,5 | 1,5 |
| * Các chỉ tiêu cân nợ (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6- Nợ phải trả/tổng tài sản | 45 | 50 | 60 | 70 | 45 | 50 | 55 | 65 | 40 | 45 | 50 | 55 |
| 7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu | 122 | 150 | 185 | 233 | 100 | 122 | 150 | 185 | 82 | 100 | 122 | 150 |
| 8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng | 0 | 1 | 1,5 | 2,0 | 0 | 1,6 | 1,8 | 2,0 | 0 | 1 | 1,4 | 1,8 |
| * Các chỉ tiêu thu nhập (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu | 5,5 | 5,0 | 4,0 | 3,0 | 6,0 | 5,0 | 4,0 | 2,5 | 6,5 | 6,0 | 5,0 | 4,0 |
| 10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 4,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 7,0 | 6,5 | 6,0 | 5,0 |
| 11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH | 14,2 | 13,7 | 13,3 | 13 | 14,2 | 13,3 | 13 | 12,2 | 13,3 | 13 | 12,9 | 12,5 |
Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm
Sau A đến B: 4 điểm
Sau B đến C: 3 điểm
Sau C đến D: 2 điểm
Từ sau D về phía phải: 1 điểm
* Một số trường hợp đặc biệt:
- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0: 0 điểm
- Tỷ số Nợ phải trả/NVCSH trong mục 7 < 0: 0 điểm
BẢNG CHỈ TIÊU, TRỌNG SỐ, THANG ĐIỂM XẾP LOẠI
| Các chỉ tiêu | Trọng số | Thang điểm xếp loại | ||||
| A | B | C | D | Sau D | ||
| Các chỉ tiêu thanh khoản |
|
|
|
|
|
|
| 1- Khả năng thanh toán ngắn hạn | 2 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 2- Khả năng thanh toán nhanh | 1 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| Các chỉ tiêu hoạt động |
|
|
|
|
|
|
| 3- Luân chuyển hàng tồn kho | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 4- Kỳ thu tiền bình quân | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 5- Hệ số sử dụng tài sản | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| Các chỉ tiêu cân nợ |
|
|
|
|
|
|
| 6. Nợ phải trả/Tổng tài sản | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 7. Nợ phải trả/Nguồn vốn chủ sở hữu | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| Các chỉ tiêu thu nhập |
|
|
|
|
|
|
| 9- Tổng thu nhập trước thuế /doanh thu | 2 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 10- Tổng thu nhập trước thuế/Tổng tài sản có | 2 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 11- Tổng thu nhập trước thuế /Nguồn vốn CSH | 2 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
BẢNG XẾP LOẠI TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
| Ký hiệu xếp loại | Nội dung |
| AA | Doanh nghiệp này là doanh nghiệp hoạt động rất tốt, đạt hiệu quả cao và có triển vọng tốt đẹp. Rủi ro thấp. |
| A | Doanh nghiệp này là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, có tiềm năng phát triển. Rủi ro thấp. |
| BB | Doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả, có tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, có hạn chế nhất định về nguồn lực tài chính và có những nguy cơ tiềm ẩn. Rủi ro thấp. |
| B | Doanh nghiệp hạng này hoạt động chưa đạt hiệu quả, khả năng tự chủ tài chính thấp, có nguy cơ tiềm ẩn. Rủi ro trung bình. |
| CC | Doanh nghiệp này có hiệu quả hoạt động thấp, tài chính yếu kém, thiếu khả năng tự chủ về tài chính. Rủi ro cao. |
| C | Doanh nghiệp này kinh doanh thua lỗ kéo dài, tình hình tài chính yếu, không có khả năng tự chủ tài chính, có nguy cơ phá sản. Rủi ro rất cao. |
Ghi chú:
- Loại AA sẽ có số điểm từ 117 đến 135
- Loại A sẽ có số điểm từ 98 đến 116
- Loại BB sẽ có số điểm từ 79 đến 97
- Loại B sẽ có số điểm từ 60 đến 78
- Loại CC sẽ có số điểm từ 41 đến 59
- Loại C sẽ có số điểm dưới 41 điểm.