Quyết định 57/2002/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ (do Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm ký thay) nhằm phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao đến năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng chiến lược phát triển toàn diện nền thể dục thể thao nước nhà, từ phong trào quần chúng đến thể thao thành tích cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy hoạch này áp dụng đối với toàn bộ hệ thống thể dục thể thao trên phạm vi cả nước, bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao, các trường học, lực lượng vũ trang, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thể dục thể thao và toàn thể nhân dân Việt Nam.
Quan điểm phát triển ngành thể dục thể thao
- Thể dục thể thao là bộ phận quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam.
- Xây dựng nền thể dục thể thao tiên tiến, có tính dân tộc, khoa học và nhân dân; kết hợp giữ gìn bản sắc truyền thống với tiếp thu thành tựu khoa học hiện đại.
- Phát triển rộng rãi thể dục thể thao quần chúng, tạo phong trào "Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc", đồng thời tập trung đầu tư các môn trọng điểm để nâng cao thành tích cao và từng bước chuyên nghiệp hóa.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
- Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế nhằm tăng cường hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.
Mục tiêu phát triển đến năm 2010
- Về giáo dục thể chất và thể thao quần chúng: Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học. Khuyến khích tuyệt đại bộ phận học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức và nhân dân tham gia tập luyện thường xuyên.
- Về thể thao thành tích cao: Đào tạo đội ngũ vận động viên tài năng quốc gia kế cận hoàn chỉnh; phấn đấu đưa thể thao Việt Nam đứng đầu khu vực Đông Nam Á và đạt thứ hạng cao tại các giải châu lục, thế giới ở các môn phù hợp thể chất người Việt.
- Về nhân lực và hạ tầng: Kiện toàn hệ thống đào tạo cán bộ quản lý, khoa học, huấn luyện viên, giáo viên; nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật; hình thành các cơ sở nghiên cứu khoa học, y học thể thao hiện đại.
Phương hướng phát triển cụ thể
- Thể dục thể thao quần chúng:
- Trong trường học: Đến năm 2010, đạt 95% trường học ở thành phố, thị xã, khu công nghiệp bảo đảm đủ tiết học thể dục thể thao; 70 - 80% học sinh và 90 - 95% sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể.
- Trong lực lượng vũ trang: 100% cán bộ, chiến sĩ luyện tập thường xuyên và đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi; 50% đơn vị đạt danh hiệu phong trào mạnh.
- Đối với cán bộ, công chức, người lao động: Mỗi người luyện tập thường xuyên ít nhất một môn thể thao; phát triển mạnh mẽ các câu lạc bộ thể thao cơ sở.
- Đối với nhân dân: Khuyến khích phong trào rèn luyện sức khỏe, dưỡng sinh cho người cao tuổi, thể thao dân tộc; phấn đấu đạt tỷ lệ 18 - 20% dân số tập luyện thường xuyên vào năm 2010.
- Thể thao thành tích cao: Tập trung phát triển các môn trong chương trình thi đấu SEA Games, ASIAD và Olympic. Mục tiêu cụ thể là đưa Việt Nam lọt vào top 3 nước dẫn đầu tại SEA Games 22 (năm 2003), top 15 nước mạnh nhất châu Á tại ASIAD, và có từ 4 - 5 môn đạt thành tích cao ở tầm thế giới.
Các giải pháp về tổ chức, đào tạo và khoa học công nghệ
- Xã hội hóa hoạt động thể thao: Đa dạng hóa các hình thức tập luyện, thi đấu; liên kết thể thao với văn hóa, du lịch; huy động nguồn lực xã hội đầu tư công trình thể thao; củng cố các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia.
- Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực:
- Nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng thể thao; mở rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo chuyên gia.
- Tăng cường đào tạo sau đại học, cử cán bộ nghiên cứu đi học tập nước ngoài ở các môn khoa học thể thao cơ bản.
- Bảo đảm đến năm 2010 đáp ứng được 80% nhu cầu giáo viên thể dục thể thao cho các trường học.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ huấn luyện viên, trọng tài tiếp cận trình độ quốc tế.
- Nghiên cứu và ứng dụng khoa học, y học thể thao: Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật, y - sinh học vào huấn luyện và phong trào quần chúng; nghiên cứu xã hội học, kinh tế học thể thao; định kỳ điều tra thể chất nhân dân để đề xuất giải pháp nâng cao tầm vóc thế hệ trẻ.
Quy hoạch cơ sở vật chất - kỹ thuật
- Cấp xã, phường: Phải dành quỹ đất và địa điểm làm cơ sở tập luyện; hướng tới mọi trường phổ thông đều có sân bãi phục vụ tiết học thể dục.
- Cấp huyện, quận: Bố trí quỹ đất xây dựng sân vận động, nhà tập luyện, nhà thi đấu, bể bơi tùy theo quy mô dân số.
- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Nâng cấp và xây mới sân vận động, cung thể thao, nhà thi đấu, công viên thể thao giải trí. Các đô thị trung tâm vùng (Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Nghệ An, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đắk Lắk, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ) được ưu tiên xây dựng công trình quy mô lớn hơn.
- Đối với các Bộ, ngành:
- Ngành Giáo dục và Đào tạo: Đảm bảo sân bãi, phòng tập cho trường học, cải tiến nội dung giảng dạy nội và ngoại khóa.
- Ngành Quân đội, Công an: Xây dựng công trình thể thao phục vụ rèn luyện chiến đấu và phát triển các môn thể thao trọng điểm quốc gia phù hợp với đặc thù ngành.
- Công trình cấp quốc gia: Xây dựng các Khu liên hợp thể thao quốc gia đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ tổ chức thành công SEA Games 22 (năm 2003) và sẵn sàng đăng cai ASIAD trong tương lai.
Hợp tác quốc tế và nguồn vốn đầu tư
- Hợp tác quốc tế: Tăng cường quan hệ với các nước ASEAN và các đối tác truyền thống; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về kinh nghiệm quản lý, đào tạo nhân lực và tài chính; tổ chức thành công SEA Games 22 năm 2003 và chuẩn bị đăng cai ASIAD vào thời điểm thích hợp.
- Nguồn vốn đầu tư đa dạng: Được huy động từ nhiều nguồn bao gồm vốn ngân sách nhà nước; vốn nước ngoài và viện trợ không hoàn lại; vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước; vốn từ các doanh nghiệp FDI hoạt động trong lĩnh vực thể thao và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban Thể dục Thể thao chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương lập quy hoạch chi tiết, xác định danh mục dự án đầu tư, đề xuất giải pháp huy động vốn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2002/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2002 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) về công tác thể dục thể thao trong giai đoạn mới; Chỉ thị số 133-TTg ngày 07 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao;
Căn cứ Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg ngày 23 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến năm 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tờ trình số 2449/BKH-VPTĐ ngày 21 tháng 4 năm 1999 và công văn số 6289-BKH/VPTĐ ngày 18 tháng 9 năm 2001), của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao (tờ trình số 168/UBTDTT ngày 15 tháng 6 năm 2001 và văn thư ngày 07 tháng 3 năm 2002) xin phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao đến năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
a) Thể dục thể thao là một bộ phận quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người; góp phần nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam, phục vụ đắc lực cho Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010.
b) Xây dựng nền thể dục thể thao phát triển, tiến bộ có tính dân tộc, khoa học và nhân dân. Giữ gìn, phát huy bản sắc và truyền thống dân tộc, đồng thời nhanh chóng tiếp thu những thành tựu khoa học hiện đại.
Phát triển rộng rãi thể dục thể thao quần chúng, các môn thể thao dân tộc và các hoạt động thể dục thể thao mang tính phổ cập đối với mọi đối tượng, lứa tuổi, tạo thành phong trào thể dục thể thao quần chúng "Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
Tập trung phát triển những môn thể thao trọng điểm phù hợp đặc điểm và thể chất người Việt Nam nhằm nhanh chóng nâng cao thành tích thể thao. Từng bước xây dựng lực lượng thể thao chuyên nghiệp.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
d) Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trong sự nghiệp phát triển thể dục thể thao, góp phần tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân ta với nhân dân các nước trong khu vực, châu lục và trên thế giới.
a) Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học. Tuyệt đại bộ phận học sinh, sinh viên, thanh niên, thiếu niên, chiến sĩ các lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức và một bộ phận ngày càng lớn nhân dân thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
b) Đào tạo đội ngũ vận động viên thể thao tài năng quốc gia với các tuyến, các lớp kế cận hoàn chỉnh, có trình độ chuyên môn và thành tích cao, có phẩm chất, đạo đức tốt; phấn đấu đưa nền thể thao Việt Nam xếp vào những nước hàng đầu khu vực, có thứ hạng cao ở một số môn phù hợp đặc điểm và thể chất người Việt Nam trong các giải châu lục và thế giới.
c) Kiện toàn hệ thống đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, huấn luyện viên, giáo viên thể dục thể thao.
Nâng cấp, xây dựng mới và hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật thể dục thể thao. Hình thành các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, y học thể dục thể thao đáp ứng nhu cầu phát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao của đất nước.
a) Về thể dục thể thao quần chúng:
- Đối với các trường học:
Đến năm 2010: 95% các trường học ở thành phố, thị xã, khu công nghiệp (hiện nay là 36,4%) bảo đảm đầy đủ các tiết học thể dục thể thao; 70 - 80% học sinh (hiện nay là 60%) và 90-95% sinh viên (hiện nay là 80%) đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định.
- Đối với lực lượng vũ trang:
Đến năm 2010: 100% cán bộ, chiến sĩ tham gia luyện tập thường xuyên và đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi; 50% số đơn vị có phong trào thể dục thể thao mạnh.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân:
Mỗi người luyện tập thường xuyên một môn thể thao. Củng cố và phát triển các câu lạc bộ thể dục thể thao ở cơ quan, xí nghiệp dưới mọi hình thức (phúc lợi, công ích, hoạt động dịch vụ).
- Đối với nhân dân:
Động viên, khuyến khích phong trào rèn luyện thân thể, giữ gìn sức khỏe, thể dục chữa bệnh, thể dục dưỡng sinh đối với người cao tuổi. Chú trọng phát triển các môn thể thao được quần chúng yêu thích và thể thao dân tộc. Đến năm 2010 có 18 - 20% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
b) Về thể thao thành tích cao:
- Phát triển các môn thể thao có trong chương trình thi đấu tại Đại hội Thể thao Đông Nam á (SEA Games), Đại hội Thể thao châu á (ASIAD), Đại hội Olympic. Tập trung nâng cao thành tích các môn thể thao mà vận động viên nước ta có thế mạnh.
- Phấn đấu là 1 trong 3 nước hàng đầu về thể thao trong khu vực tại SEA Games 22 và là 1 trong 15 nước có thành tích thể thao cao ở châu á. Có từ 4 - 5 môn thể thao đạt thành tích cao trong các giải thể thao thế giới.
4. Các giải pháp về tổ chức, đào tạo:
a) Xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao:
- Phát triển các cơ sở tập luyện thể dục thể thao dưới nhiều hình thức.
- Đa dạng hóa các hình thức thi đấu thể dục thể thao.
- Liên kết các hoạt động thể dục thể thao giữa các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội. Lồng ghép các hoạt động thể dục thể thao với các hoạt động văn hóa, du lịch.
- Huy động các nguồn lực của nhân dân và xã hội đầu tư cho các công trình thể thao.
- Củng cố và phát triển các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia.
b) Đào tạo, bồi dưỡng:
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ hiện có, đồng thời mở rộng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học và cao đẳng thể dục thể thao; mở rộng sự hợp tác đào tạo cán bộ và chuyên gia thể dục thể thao với một số nước.
- Đối với cán bộ nghiên cứu, giảng dạy cao cấp:
Từng bước hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo sau đại học, đại học và cao đẳng thể dục thể thao.
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy cao cấp; cử đi đào tạo ở nước ngoài đối với một số môn khoa học thể thao cơ bản.
- Đối với giáo viên thể dục thể thao các cấp:
Thường xuyên nâng cao chất lượng chuyên môn của các giáo viên thể dục thể thao các cấp; đến năm 2010 bảo đảm 80% nhu cầu giáo viên thể dục thể thao cho các trường, các cấp học.
Củng cố, nâng cấp, mở rộng, phát triển các trường thể dục thể thao.
- Đối với huấn luyện viên, hướng dẫn viên, trọng tài thể dục thể thao:
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng; nâng cao chất lượng đào tạo để nhanh chóng nâng cao trình độ đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên, trọng tài, tiếp cận trình độ quốc tế.
Có các biện pháp cần thiết để tăng nhanh số lượng huấn luyện viên, hướng dẫn viên, trọng tài đạt đẳng cấp quốc tế.
c) Công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, y học thể dục thể thao:
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, y học thể dục thể thao để thiết thực phục vụ phong trào thể dục thể thao quần chúng và nâng cao thành tích thể thao. Chú trọng ứng dụng các giải pháp kỹ thuật, y - sinh học vào thể dục thể thao. Tăng cường nghiên cứu lý luận giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao, vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm của Việt Nam. Xúc tiến nghiên cứu xã hội học, kinh tế học thể dục thể thao để xác định thêm các căn cứ khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách thể dục thể thao.
- Tăng cường đầu tư xây dựng tiềm năng khoa học, công nghệ, y học thể dục thể thao ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực.
- Xây dựng cơ chế liên kết giữa khoa học, công nghệ, y học với đào tạo, huấn luyện và thi đấu thể thao.
- Định kỳ điều tra tình trạng thể chất nhân dân. Xây dựng các giải pháp về thể dục thể thao để góp phần nâng cao tầm vóc, thể trạng cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.
- Coi trọng việc phổ biến tri thức khoa học, công nghệ, y học thể dục thể thao và hướng dẫn tri thức thể dục thể thao phổ thông cho quần chúng.
5. Các giải pháp về cơ sở vật chất - kỹ thuật.
a) Đối với các xã, phường.
- Mỗi xã, phường có quỹ đất, địa điểm làm cơ sở tập luyện thể dục thể thao.
- Tiến tới mỗi trường phổ thông trên địa bàn đều có địa điểm phục vụ cho các tiết học thể dục thể thao nội khóa và tập luyện ngoại khóa.
- Từng bước hoàn thiện các cơ sở tập luyện thể dục thể thao.
b) Đối với các huyện, quận:
- Mỗi huyện, quận có qũy đất, địa điểm dành cho hoạt động tập luyện và thi đấu thể dục thể thao.
- Tùy theo đặc điểm, quy mô, dân số, từng bước xây dựng các công trình: sân vận động, nhà tập luyện - thi đấu, bể bơi.
c) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Trên cơ sở nâng cấp, bổ sung, phát triển những cơ sở đã có, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến tới có những công trình thể dục thể thao: sân vận động, cung thể thao hoặc nhà thi đấu, phòng tập luyện hoặc nhà tập luyện từng môn, khu công viên thể thao - giải trí.
Đối với các tỉnh, thành phố có chức năng làm trung tâm vùng (Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Nghệ An, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Đắk Lắk, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ), được tạo điều kiện xây dựng sớm các công trình thể dục thể thao có quy mô lớn hơn để thực hiện thêm chức năng này.
d) Đối với các ngành:
- Từng ngành có quy hoạch, kế hoạch, biện pháp đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao, từng bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và đội ngũ cán bộ thể dục thể thao trong ngành.
- Ngành giáo dục và đào tạo đặc biệt coi trọng giáo dục thể chất trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy thể dục thể thao nội khoá, ngoại khoá; bảo đảm có sân bãi, phòng tập luyện cho các trường học.
- Ngành quân đội, công an phát triển hoạt động thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khoẻ, tinh thần chiến đấu của cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang; từng bước nâng cấp, hoàn thiện hoặc xây mới các công trình thể dục thể thao đáp ứng nhu cầu phát triển những môn thể thao phù hợp với đặc điểm của ngành, một số môn thể thao trọng điểm của nền thể thao quốc gia.
đ) Đối với các công trình cấp quốc gia:
- Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm vùng, đồng thời làm nhiệm vụ trung tâm thể dục thể thao quốc gia.
Tại 2 thành phố này hình thành các khu liên hợp thể thao quốc gia bao gồm nhiều công trình đủ tiêu chuẩn quốc tế trên cơ sở nâng cấp, hiện đại hoá một số công trình đã có kết hợp với đầu tư xây dựng mới một số công trình cần thiết.
- Các công trình cấp quốc gia và một số công trình ưu tiên của các địa phương liên quan đáp ứng được yêu cầu tổ chức SEA Games 22 vào năm 2003 và tổ chức các giải thể thao quốc tế, tổ chức ASIAD trong những năm sau.
6. Các giải pháp về hợp tác quốc tế:
a) Mở rộng và tăng cường mối quan hệ và hợp tác quốc tế về thể dục thể thao với các nước trong Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN), các nước có mối quan hệ truyền thống và những nước ở các khu vực khác trên thế giới.
b) Tranh thủ sự hỗ trợ giúp đỡ của các tổ chức thể thao quốc tế về các mặt: kinh nghiệm tổ chức, quản lý; đào tạo vận động viên, huấn luyện viên, cán bộ khoa học, công nghệ, y học, tài chính.
c) Tổ chức thành công SEA Games 22 năm 2003 tại Việt Nam.
Chuẩn bị đăng cai tổ chức ASIAD trong những năm sau vào thời điểm thích hợp.
Vốn để đầu tư quy hoạch phát triển thể dục thể thao được huy động từ các nguồn sau:
a) Vốn ngân sách nhà nước.
b) Vốn nước ngoài.
c) Vốn của các tổ chức và cá nhân trong nước.
d) Viện trợ không hoàn lại của các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế.
đ) Vốn của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực thể dục thể thao.
e) Các nguồn vốn khác.
|
| Phạm Gia Khiêm (Đã ký) |
- 1 Thông tư liên tịch 34/2005/TTLT-BGDĐT-UBTDTT hướng dẫn phối hợp quản lý và chỉ đạo công tác Thể dục thể thao trường học giai đoạn 2006 – 2010 do Uỷ Ban thể dục Thể thao- Bộ Giáo Dục và Đào tạo ban hành.
- 2 Quyết định 2160/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt "Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Chỉ thị 32 /1998/CT-TTg về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 34/2005/TTLT-BGDĐT-UBTDTT hướng dẫn phối hợp quản lý và chỉ đạo công tác Thể dục thể thao trường học giai đoạn 2006 – 2010 do Uỷ Ban thể dục Thể thao- Bộ Giáo Dục và Đào tạo ban hành.
- 3 Chỉ thị 133-TTg năm 1995 xây dựng quy hoạch phát triển ngành Thể dục - Thể thao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 2160/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt "Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành