Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 57/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành nhằm phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, tỉ lệ 1/2000 đối với phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm san nền, thoát nước, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc và vệ sinh môi trường của quận Cầu Giấy tầm nhìn đến năm 2020.

Phạm vi, quy mô và mục tiêu quy hoạch

  • Vị trí địa lý: Phía Bắc giáp quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm; phía Đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình; phía Nam giáp quận Thanh Xuân; phía Tây giáp huyện Từ Liêm.
  • Quy mô diện tích và dân số: Tổng diện tích quy hoạch đạt 1210,57 ha. Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 là 147.450 người.
  • Mục tiêu chính: Cụ thể hóa Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 theo Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg; xác lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị; làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý, đầu tư và xây dựng trên địa bàn quận.

Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản làm cơ sở tính toán

  • Thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống cống riêng biệt giữa nước mưa và nước bẩn. Chu kỳ mưa tính toán đối với đường cống là P = 2 năm, đối với hệ thống mương là P = 5 năm.
  • Cấp nước sinh hoạt: Tiêu chuẩn cấp nước đạt 200 lít/người/ngày.
  • Thoát nước bẩn và rác thải: Lượng nước bẩn tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước tương ứng. Lượng rác thải sinh hoạt dự báo đến năm 2020 đạt 1,2 kg/người/ngày.
  • Cấp điện: Chỉ tiêu chiếu sáng sinh hoạt đạt 700W/người; khu vực công cộng và cơ quan đạt 50W/m2 sàn.
  • Thông tin bưu điện: Đạt chỉ tiêu từ 44 đến 50 máy điện thoại trên 100 dân.

Nội dung chi tiết quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật

1. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa

  • Giải pháp san nền: Đối với khu vực xây dựng mới, thực hiện san nền tạo mái dốc từ 0,004 đến 0,005 hướng về phía các tuyến đường có cống thoát nước. Đối với khu vực làng xóm cũ, giữ nguyên cao độ nền hiện trạng, chỉ san lấp cục bộ các vùng trũng. Khắc phục chênh lệch cao độ bằng cách không cho khu mới dốc nước về khu cũ, tạo dải chuyển tiếp cao độ và xây dựng hệ thống rãnh nắp đan hoặc trạm bơm cục bộ khi cần thiết. Cao độ thiết kế khống chế: thấp nhất là +6,38m (riêng mép hồ là +6,20m), cao nhất là +8,08m, trung bình đạt +8,70m.
  • Hệ thống thoát nước mưa: Hướng thoát nước chính chia làm hai ngả: 66% diện tích thoát ra sông Nhuệ và 34% diện tích thoát ra sông Tô Lịch. Toàn quận được chia thành 4 vùng thoát nước cụ thể: Vùng 1 (417 ha) thoát ra sông Tô Lịch và trạm bơm Yên Sở; Vùng 2 (297 ha) thuộc lưu vực Mễ Trì - Trung Văn thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Trung Văn; Vùng 3 (423 ha) thuộc lưu vực Dịch Vọng - Phú Đô thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Phú Đô; Vùng 4 (73,7 ha) thuộc lưu vực Cổ Nhuế thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Cổ Nhuế.
  • Cải tạo và xây dựng mương, hồ điều hòa: Tiến hành cải tạo sông Tô Lịch (rộng 40-50m, sâu 4-5m), mương Nghĩa Đô (cống kín), mương Dịch Vọng - Phú Đô, mương Trung Kính Hạ - Vành đai 3, mương Bắc Nghĩa Đô - Cổ Nhuế, mương Mai Dịch - Phú Đô, mương làng Cót - Vành đai 3. Đào mới và nạo vét hồ điều hòa với tổng diện tích 13,50 ha. Xây dựng mạng lưới cống tròn đường kính D600 - 2500mm dọc các tuyến đường mới với mật độ trung bình 80 - 90 m/ha.

2. Quy hoạch hệ thống cấp nước

  • Nhu cầu và nguồn nước: Tổng nhu cầu dùng nước lớn nhất đạt Qmax = 98.154 m3/ngày. Nguồn nước được cấp từ các nhà máy nước Mai Dịch, Cáo Đỉnh, Ngọc Hà, Hạ Đình, kết hợp bổ sung nguồn nước mặt từ sông Hồng hoặc sông Đà trong tương lai.
  • Mạng lưới đường ống: Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn chính đường kính D400 - 800mm dọc đường Vành đai 3, Trần Duy Hưng, Láng Hạ - Thanh Xuân. Mạng lưới phân phối nhánh có đường kính D90 - 225mm được bố trí theo dạng mạch vòng khép kín. Bố trí đầy đủ các họng cứu hỏa trên các tuyến ống truyền dẫn và phân phối chính theo quy chuẩn phòng cháy chữa cháy.

3. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

  • Hệ thống thoát nước bẩn: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng biệt. Khu vực phía Nam đường Hoàng Quốc Việt (khoảng 940 ha thuộc lưu vực 2) dẫn nước thải về trạm xử lý Phú Đô. Khu vực phía Bắc giáp huyện Từ Liêm và quận Tây Hồ (lưu vực 1) dẫn về trạm xử lý Cổ Nhuế. Hệ thống cống thu gom đường kính D300 - 800mm dẫn nước thải về các trạm bơm chuyển bậc trước khi bơm về trạm xử lý tập trung. Lưu vực 1 sử dụng trạm bơm TB8, TB9; Lưu vực 2 sử dụng 8 trạm bơm chuyển bậc (trong đó có 5 trạm nằm trên địa bàn quận gồm TB1, TB2, TB5, TB6, TB10).
  • Giải pháp quá độ cho khu vực cũ: Đối với các khu dân cư hiện hữu chưa có hệ thống cống riêng, nước thải phải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước mưa chung, sau này sẽ xây dựng cống bao để tách riêng nước thải.
  • Vệ sinh môi trường: Tổ chức phân loại rác tại nguồn. Đối với nhà cao tầng, bố trí các thùng rác bán kính phục vụ dưới 100m hoặc thu gom trực tiếp theo giờ cố định. Đối với khu vực ngõ nhỏ, làng xóm, sử dụng xe đẩy tay thu gom thủ công trước khi từng bước cơ giới hóa.

4. Quy hoạch cấp điện và thông tin bưu điện

  • Hệ thống cấp điện: Dự báo nhu cầu phụ tải đến năm 2020 đạt khoảng 216.000 kW đến 246.000 kW. Nguồn điện được cấp từ trạm 220/110kV Chèm và Hà Đông thông qua các trạm trung gian 110kV Nghĩa Đô và Thanh Xuân. Mạng lưới trung thế xây mới sử dụng cáp ngầm 22kV mạch kép hoặc mạch vòng vận hành hở. Trạm biến áp hạ thế 22/0,4kV được thiết kế dạng trạm kín hoặc trạm kios, lưới hạ thế đi ngầm. Từng bước hạ ngầm và cải tạo lưới điện nổi hiện có tại các khu dân cư cũ.
  • Hệ thống thông tin bưu điện: Cải tạo tổng đài điều khiển Từ Liêm nâng dung lượng lên 99.000 số, xây mới tổng đài Nghĩa Tân dung lượng 56.000 số. Xây dựng mới và cải tạo 14 tổng đài vệ tinh với dung lượng từ 3.000 đến 10.000 số/trạm, liên kết với nhau bằng mạng cáp quang tốc độ cao. Mạng cáp gốc được đi ngầm trong các tuyến hào kỹ thuật đến từng tủ cáp khu vực.

5. Quy hoạch hệ thống hào và tuynel kỹ thuật

  • Xây dựng đồng bộ hệ thống hào hoặc tuynel kỹ thuật dọc và ngang các tuyến đường từ cấp phân khu vực trở lên để bố trí cáp điện, cáp thông tin và đường ống cấp nước, tránh tình trạng đào bới đường sau khi hoàn thiện. Đối với các tuyến đường rộng từ 50m trở lên, bố trí hào kỹ thuật ở cả hai bên đường. Tổng chiều dài các tuyến đường có bố trí hào, tuynel kỹ thuật đạt khoảng 17 km.

Kế hoạch xây dựng đợt đầu và phân bổ khối lượng

Khu vực ưu tiên phát triển đợt đầu tập trung tại phía Nam quận Cầu Giấy, nơi có các khu đô thị mới đang triển khai như Khu đô thị mới Cầu Giấy, Tây Nam Cầu Giấy, Yên Hòa, Trung Yên. Việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật phải đi trước một bước và đồng bộ với các tuyến đường trục chính như Vành đai 3, đường Bảo tàng Dân tộc học - Yên Hòa - Phú Đô, đường Nguyễn Trãi - Yên Hòa - Nguyễn Phong Sắc, đường Láng Hạ - Thanh Xuân.

Khối lượng các hạng mục xây dựng chủ yếu (Tổng số / Đợt đầu):

  • San đắp nền: Tổng khối lượng đạt 8,35 triệu m3 (đợt đầu thực hiện 7,32 triệu m3).
  • Hệ thống thoát nước mưa:
    • Cống bê tông cốt thép D600 - 2500mm: Tổng chiều dài 78,8 km (đợt đầu 57,4 km).
    • Rãnh nắp đan (rộng 0,3 - 1,4m; cao 0,7 - 2m): Tổng chiều dài 13,6 km (đợt đầu 4,0 km).
    • Cải tạo và đào mới mương (rộng 9 - 21m; sâu 3,0 - 3,78m): Tổng chiều dài 4,0 km (đợt đầu 3,0 km).
    • Hồ điều hòa: Tổng diện tích 13,5 ha, trong đó đào mới 9,0 ha (đợt đầu thực hiện 3,0 ha).
  • Hệ thống cấp nước:
    • Đường ống truyền dẫn D400 - 800mm: Tổng chiều dài 11,96 km (đợt đầu 9,19 km).
    • Đường ống phân phối D90 - 225mm: Tổng chiều dài 102,44 km (đợt đầu 68,505 km).
    • Họng cấp nước chữa cháy: Tổng số 192 cái (đợt đầu lắp đặt 149 cái).
  • Hệ thống thoát nước bẩn:
    • Xây dựng cống D300 - 800mm: Tổng chiều dài 86,0 km (đợt đầu thực hiện 43,52 km).
    • Xây dựng trạm bơm chuyển bậc: Tổng số 5 trạm với tổng công suất 47.931 m3/ngày-đêm (đợt đầu triển khai xây dựng cả 5 trạm).
  • Hệ thống cấp điện:
    • Trạm cắt 22kV: Tổng số 4 trạm (đợt đầu thực hiện 3 trạm).
    • Xây dựng trạm hạ thế: Tổng công suất 353 trạm / 335.490 kVA (đợt đầu thực hiện 153 trạm / 170.140 kVA).
    • Cáp ngầm 22kV: Tổng chiều dài 144,98 km (đợt đầu 58,58 km).
    • Cáp ngầm hạ thế chiếu sáng sinh hoạt: Tổng chiều dài 77,62 km (đợt đầu 53,12 km).
    • Cáp ngầm hạ thế chiếu sáng đèn thủy ngân cao áp: Tổng chiều dài 106,40 km (đợt đầu 51,00 km).
    • Cải tạo đường dây 6(10)kV sang 22kV: Tổng chiều dài 14,5 km (đợt đầu thực hiện 2,5 km).
  • Thông tin bưu điện:
    • Xây dựng và cải tạo tổng đài điều khiển: Tổng số 2 tổng đài (đợt đầu thực hiện 1 tổng đài).
    • Xây dựng và cải tạo tổng đài vệ tinh: Tổng số 14 tổng đài (đợt đầu thực hiện 8 tổng đài).
    • Xây dựng cáp quang: Tổng chiều dài 12,4 km (đợt đầu thực hiện 10,2 km).
    • Xây dựng cáp gốc: Tổng chiều dài 44,53 km (đợt đầu thực hiện 34,23 km).
  • Hào và tuynel kỹ thuật:
    • Loại kích thước 1,2 - 1,5m x 1,8m: Tổng chiều dài 16.480m (đợt đầu thực hiện 10.200m).
    • Loại kích thước 2,0m x 2,0m: Tổng chiều dài 1.300m.

Các dự án phối hợp cần ưu tiên đầu tư ngoài địa bàn quận

Để đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quận vận hành hiệu quả, thành phố cần ưu tiên đầu tư các công trình đầu mối ngoại vi bao gồm:

  • Dự án xây dựng hệ thống kênh mương thoát nước và hồ điều hòa kết nối hệ thống thoát nước của quận Cầu Giấy ra đến trạm bơm Phú Đô và trạm bơm Trung Văn.
  • Dự án xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại Phú Đô, bao gồm cả hệ thống trạm bơm chuyển bậc và đường ống truyền dẫn nước thải về trạm xử lý.

Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Có trách nhiệm kiểm tra và ký xác nhận hồ sơ thiết kế theo quy hoạch chi tiết được duyệt trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký quyết định; phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết để các cơ quan, tổ chức và nhân dân được biết và thực hiện.
  • Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy: Chủ tịch UBND quận chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát xây dựng theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng hoặc xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 57/2003/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2003 

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT QUẬN CẦU GIẤY, TỈ LỆ 1/ 2000 ( PHẦN QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KĨ THUẬT ) 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội Đồng Nhân và Uỷ ban Nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính Phủ ban hành Điều lệ quản lí quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ - TTg ngày 20 tháng 6 năm 1998 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ Đô Hà Nội đến năm 2020;
Căn cứ quyết định số 322/BXD - ĐT ngày 28 tháng 12 năm 1993 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành Quy định lập các đồ án Quy hoạch xây dựng đô thị;
Quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, tỉ lệ 1:5000 ( phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) đã được Chủ Tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 43/1999/QĐ  UB ngày 29/5/1999;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội tại tờ trình số 242/TTr – QHKT ngày 31 tháng 12 năm 2002, công văn số 15/QHKT – DA ngày 22/4/2003 của Ban quản lí dự án, Sở Quy hoạch – Kiến trúc.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:

 Phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, tỉ lệ 1:2000 ( phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật) do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập với các nội dung chủ yếu sau đây:

1.Vị trí và qui mô:

1.1.Vị trí:

+ Phía Bắc giáp quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm.

+ Phía Đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình.

+ Phía Nam giáp quận Thanh Xuân.

+ Phía Tây giáp huyện Từ Liêm.

1.2 – Quy mô:

+ Tổng diện tích: 1210,57ha.

+ Dân số toàn quận theo qui hoạch dự kiến đến năm 2020: 147.450 người.

2.Mục tiêu:

- Tiếp tục thực hiện Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ Đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt (Quyết định số 108/1998/QĐ - TTg ngày 20/6/1998); Thông qua việc xác lập các hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị (thoát nước mưa, cấp nước, thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường, cấp điện và thông tin bưu điện) đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị trên địa bàn quận Cầu Giấy (phần Quy hoạch sử dụng đất và giao thông) đã được phê duyệt.

- Dự kiến các dự án xây dựng đợt đầu để đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.

- Làm cơ sở pháp lí cho công tác quản lí, tổ chức xây dựng hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị trong địa bàn quận Cầu Giấy.

3.Các chỉ tiêu tính toán:

Chuẩn bị kĩ thuật (san nền và thoát nước mưa).

- Thiết kế hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn.

- Hệ thống cống thoát nước mưa được thiết kế theo phương pháp cường độ giới hạn với P = 2năm đối với đường cống, P = 5năm đối với hệ thống mương.

- Nền được thiết kế đảm bảo việc tổ chức hệ thống thoát nước mưa được hợp lí và không bị úng ngập.

Cấp nước:

- Tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt: 200l/người ngày.

- Các nhu cầu khác tính theo quy hoạch chung.

Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

- Lượng nước bẩn cần xử lí được tính toán tương ứng theo tiêu chuẩn cấp nước.

- Rác thải sinh hoạt dự tính đến năm 2020: khoảng 1,2kg/người ngày.

Cấp điện và thông tin bưu điện

* Cấp điện:

+ Chiếu sáng sinh hoạt: 700W/người.

+ Công cộng, cơ quan: 50W/m2 sàn.

* Thông tin bưu điện: 44 – 50 máy/100 dân.

4. Nội dung quy hoạch chi tiết các hệ thống hạ tầng kĩ thuật:

4.1 Qui hoạch san nền và thoát nước mưa:

a. San nền:

Tại các khu vực xây dựng mới, nền sẽ được san, tạo mái dốc với độ dốc i= 0,004 – 0,005 ra các tuyến đường có bố trí hệ thống thoát nước mưa và phù hợp với cao độ khống chế tại tim đường.

Đối với các khu vực đã xây dựng, làng xóm cũ không có điều kiện san nền sẽ cơ bản giữ nguyên cao độ nền hiện tại chỉ san đắp cục bộ cho các ô trũng trong khu vực.

Khắc phục tình trạng chênh lệch cao độ giữa khu mới và khu cũ bằng các biện pháp:

+ Các khu xây dựng mới không được tổ chức xuôi mái dốc về phía các khu vực cũ.

+ Tạo các khu vực chuyển tiếp cao độ và các trục thoát nước chính nằm tiếp giáp giữa khu mới và khu cũ tạo điều kiện để khu vực cũ xây dựng cống thoát ra được thuận lợi.

+ Tại khu vực cũ có thể xây dựng rãnh đậy nắp đan thay thế cống tròn để giảm chiều cao lớp đất trên cống.

+ Trường hợp đặc biệt nền khu cũ quá thấp có thể xây dựng trạm bơm cục bộ.

Cao độ thiết kế: - Thấp nhất: + 6,38m(riêng tại mép hồ + 6,20m).

- Cao nhất: + 8,08m.

- Trung bình: + 8,70m.

b. Thoát nước mưa:

Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh phù hợp với qui hoạch chung và qui hoạch tổng thể hệ thống thoát nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hướng thoát chính ra sông Nhuệ (66% diện tích) và sông Tô Lịch (34% diện tích).

Địa bàn quận được chia thành 4 vùng thoát nước theo các lưu vực đã được xác định như sau:

+ Vùng 1: Diện tích 417 ha thuộc lưu vưc sông Tô Lịch, thoát nước ra sông Tô Lịch và trạm bơm Yên Sở.

+ Vùng 2: Diện tích 297 ha thuộc lưu vực Mễ Trì - Trung Văn thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Trung Văn.

+ Vùng 3: Diện tích 423 ha thuộc lưu vực Dịch Vọng – Phú Đô thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Phú Đô.

+ Vùng 4: Diện tích 73,7 ha thuộc lưu vực Cổ Nhuế thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Cổ Nhuế.

- Cải tạo nâng cấp các tuyến mương hiện có và đào mới gồm:

+ Sông Tô Lịch kích thước B = 40 ¸ 50m, H = 4 ¸ 5m (B: bề rộng mặt, H: chiều sâu).

+ Mương Nghĩa Đô (dự kiến xây bằng cống kín).

+ Mương Dịch Vọng – Phú Đô, kích thước B = 17 ¸ 20m, H = 3,5m.

+ Mương làng Trung Kính Hạ - Vành đai 3, kích thước B = 9 ¸12m, H = 3m.

+ Mương Bắc Nghĩa Đô - Cổ Nhuế (đào mới), kích thước B = 20 ¸ 25m, H = 3 ¸ 4 m.

+ Mương Mai Dịch – Phú Đô (đào mới), kích thước B = 15 ¸17m, H = 3,¸ 3,5m.

+ Mương làng Cót – Vành đai 3 (đào mới), kích thước B = 10 ¸ 12m, H = 3,78m.

- Nạo vét và đào mới hồ điều hoà diện tích 13,50ha.

- Xây dựng hệ thống cống thoát nước D600 – 2500mm (hoặc tương đương) dọc theo đường và trong các khu xây dựng vực mới. Đối với các khu vực đã xây dựng, làng xóm cũ tận dụng tối đa hệ thống hiện có và xây dựng bổ sung thêm rãnh nắp đan (hoặc cống hộp) B: 0,3 – 1,4m, H: 0,7 – 2m để đáp ứng yêu cầu thoát nước. Mật độ cống bình quân đạt 80 – 90 m/ha.

4.2- Quy hoạch cấp nước :

Dự báo nhu cầu dùng nước:

Tổng lượng nước tính toán Qmaxngày = 98154m3/ngày.

Nguồn nước:

Từ hệ thống cấp nước của các nhà máy nước Mai Dịch, Cáo Đỉnh, Ngọc Hà, Hạ Đình…và trong tương lai có thêm nhà máy nước khai thác từ nguồn nướcmặt sông Hông hoặc sông Đà (theo dự án riêng).

Mạng lưới đường ống:

- Mạng ống truyền dẫn: Ngoài các đường ống hiện có, sẽ xây dựng bổ sung một số tuyến ống truyền dẫn D400¸800mm dọc theo đường Vành đai 3, đường Trần Duy Hưng, Đường Láng hạ - Thanh Xuân… Các đường ống truyền dẫn này được xây dựng theo quy hoạch hệ thống cấp nước thành phố Hà Nội đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt.

- Mạng ống phân phối chính đường kính D90 ¸225mm đặt theo đường quy hoạch, hình mạng phân phối cho từng khu vực. Mạng ống phân phối được đấu nối với đường ống truyền dẫn tại một số điểm thích hợp. Trong các khu đô thị mới, mạng lưới phân phối được xây dựng theo dự án của khu đô thị. Còn lại sẽ thực hiện theo dự án cải tạo hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước quận Cầu giấy đã được UBND Thành phố phê duyệt.

- Họng cấp nước chữa cháy: Trên đường ống truyền dẫn và phân phối chính có bố trí các họng cấp nước chữa cháy với khoảng cách theo các quy định hiện hành.

4.3. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

a. Thoát nước bẩn:

Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Phù hợp với việc phân vùng thoát nước và mạng lưới chung của khu vực.

Phần lớn diện tích quận Cầu Giấy (từ đường Hoàng Quốc Việt về phía Nam) có diện tích khoảng 940 ha (lưu vực 2) được thoát về trạm xử lý nước thải Phú Đô. Khu vực còn lại ở phía Bắc quận giáp huyện Từ liêm và quận Tây Hồ (lưu vực 1) được thoát về trạm xử lý Cổ Nhuế. Các trạm xử lý nước thải Phú đô, Cổ Nhuế được xây dựng ở địa bàn huyện Từ Liêm.

Các đường cống nước bẩn có tiết diện D300-800mm được đặt dọc theo đường sẽ thu đón và dẫn nước bẩn tới trạm bơm chuyển bậc để đưa về trạm xử lý. Vị trí, công suất trạm bơm chuyển bậc được xác định phù hợp với quy hoạch.

Lưu vực 1: Thoát về trạm bơm (TB8, TB9) đã được thiết kế theo QHCT huyện Từ Liêm.

Lưu vực 2: thoát qua 8 trạm bơm chuyển bậc trong đó 5 trạm bơm (TB1, TB2, TB5, TB6, TB10) xây dựng trên địa bàn quận và 3 trạm bơm (TB3, TB4, TB7) xây dựng trên địa bàn huyện Từ Liêm.

* Hướng giải quyết thoát nước bẩn đối với từng khu vực:

- Khu vực xây dựng mơi: Xây dựng hệ thống cống riêng về trạm xử lý phù hợp với hệ thống thoát nước bẩn của khu vực. Các khu vực có dự án riêng sẽ thực thi theo dự án được duyệt.

- Khu vực đã xây dựng: Trước mắt sử dụng hệ thống cống nửa chung, nửa riêng. Nước thải được xử lý qua bể bán tự hoại, tạm thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa, sau này sẽ xây dựng cống bao tách nước bẩn đưa về trạm xử lý.

b. Vệ sinh môi trường:

Thu gom rác sẽ do đơn vị chuyên ngành đảm nhiệm thông qua hợp đồng. Để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng cần tiến hành phân loại rác ngay từ nơi thải ra.

- Đối với các nhà ở cao tầng giải quyết rác theo 2 phương thức:

+ Đặt các thùng rác tại các khu vực đất trống, bán kính phục vụ không quá 100m.

+ Xe của đơn vị thu gom rác theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ tác vào xe.

- Đối khu vực làng xóm trước mắt vẫn sử dụng xe đẩy tay đi sâu vào các ngõ nhỏ để thu gom rác thải, sau này sẽ cơ giới hóa từng bước việc thu gom theo điều kiện phát triển đường sá của khu vực.

 - Đối với các trung tâm thương mại, dịch vụ, công cộng phải đặt các thùng rác theo quy định.

4.4. Quy hoạch cấp điện và thông tin bưu điện:

a. Cấp điện:

Tính toán phụ tải: dự báo phụ tải tính đến năm 2020 khoảng 216000KW đến 246000KW.

Nguồn cấp điện: Từ trạm 220/110Kv Chèm, Hà Đông thông qua trạm trung gian 110kv Nghĩa Đô và Thanh Xuân. Các trạm biến áp trung gian được xây dựng theo quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Mạng phân phối:

- Khu vực xây mới: Các tuyến trung thế xây mới sử dụng cáp ngầm 22Kv mạch kép hoặc mạch vòng vận hành hở đảm bảo các trạm 22/0,4Kv hoạt động được ổn định.

Trạm hạ thế 22/0,4 Kv là trạm kín đặt riêng hoặc trong công trình, lưới hạ thế đi ngầm. Khu vực đã có dự án sẽ thực thi theo dự án được duyệt.

- Đối với khu vực đã xây dựng: Cải tạo, thay thế dần các tuyến dây nổi 35,10(6)Kv hiện có đang sử dụng cáp ngầm 22 Kv. Các trạm biến áp treo hiện có tạm sử dụng sau này thay dần sang trạm xây hoặc trạm kios. Các trạm hạ thế xây dựng mới sử dụng kiểu trạm xây, kios hoặc một cột. Lưới hạ thế dây trần được cải tạo thành cáp nổi vặn xoắn hoặc cáp ngầm.

b. Thông tin - Bưu điện

- Xây dựng các tổng đài:

+ Tổng đài điều khiển: Cải tạo tổng đài Từ Liêm đạt dung lượng 99000 số và xây mới tổng đài Nghĩa Tân với dung lượng 56000 số.

+ Xây mới và cải tạo 14 tổng đài vệ tinh với dung lượng 3000¸10000 số/trạm.

Các tổng đài điều khiển và tổng đài vệ tinh được liên hệ với nhau bằng mạng cáp quang, hình thành mạng vòng truyền dẫn có tốc độ cao.

+ Từ tổng đài vệ tinh sẽ xây dựng mạng thông tin gồm mạng cáp gốc đi ngầm đến các tủ cáp của từng khu vực. Khu vực đã có dự án sẽ thực hiện theo dự án được duyệt.

+ Đối với khu vực đã xây dựng, hệ thống thông tin sẽ được cải tạo phù hợp nhằm phục vụ tốt cho các thuê bao và đảm bảo mỹ quan.

+Trong khu vực xây mới sẽ xây dựng các bưu cục, dịch vụ bưu điện kết hợp tại tổng đài và trong công trình công cộng của khu vực để đảm bảo bán kính phục vụ hợp lý.

4.5. Quy hoạch hệ thống hào và tuynel kỹ thuật:

- Trên các tuyến đường xây dựng mới, từ cấp phân khu vực trở lên xây dựng các tuyến hào hoặc tuynen kĩ thuật dọc và ngang đường để bố trí các đường dây, đường ống hạ tầng kĩ thuật. Tránh đào bới sau khi xây dựng đường. Các đường dây, đường ống bố trí trong hào, tuynen kĩ thuật bao gồm: các đường cáp điện, các đường cáp bưu điện và thông tin liên lạc, các đường ống cấp nước phân phố cấp nước. Đối với các đường phố có bề rộng từ 50 m trở lên có thể bố trí hào, tuynen kĩ thuật 2 bên đường.

- Tổng chiều dài các đường phố có bố trí hào, tuynen kĩ thuật khoảng 17Km.

5. Qui hoạch xây dựng đợt đầu:

 - Khu vực xây dựng đợt đầu là vùng phía Nam quận. Có nhiều khu đô thị mới đang và sẽ được thực hiện gồm: Khu đô thị mới Cầy Giấy, khu đô thị mới Tây Nam, khu Yên Hòa, khu Trung Yên … Tổ chức xây dựng hạ tẩng kỹ thuật tạo điều kiện cho việc phát triển đô thị ở khu vực này phù hợp với quy hoạch. Khi xây dựng các tuyến đường chính chạy qua địa bàn quận (Vành đai 3, Bảo tàng Dân tộc Học - Yên Hòa - Phú Đô, Nguỷễn Trãi - Yên Hòa - Nguyễn Phong Sắc, Láng Hạ - Thanh Xuân…) cần kết hợp xây dựng đồng bộ các tuyến trục của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi theo đường. Có kế hoạch chung của thành phố về xây dựng các công trình đầu mối (trạm bơm, trạm xử lý …) và tuyến trục của hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quận có thể xây dựng đồng bộ với các khu đô thị mới và hoạt động có hiệu quả.

5.1. Chuẩn bị kỹ thuật:

- San đắp nền: tạo mặt bằng xây dựng dựa vào cao độ nền đã khống chế theo quy hoạch. Các khu vực có dự án sẽ thực thi theo dự án được duyệt.

- Thoát nước mưa:

+ Cải tạo, đào mới một số trục mương thoát nước chính trong khu vực.

+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa D600¸2500mm (hoặc tương đương) dọc theo đường và trong khu đô thị mới.

+ Xây dựng rãnh nắp đan trong jhu vực làng xóm hiện có và giáp ranh với khu vực xây mới, B: 0,3¸1,4m; H: 0,5¸2,0m.

5.2. Hệ thống cấp nước:

- Đường ống truyền dẫn: xây dựng đường ống truyền dẫn tiết diện D400¸800mm dọc đường Vanh đai 3, đường Trần Duy Hưng, đường láng Hạ - Thanh Xuân… phù hợp với quy hoạch hệ thống cấp nước đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Xây dựng mạng lưới phân phối chính D90¸225mm trong các khu vực xây dựng để đáp ứng việc cấp nước cho từng công trình.

5.3. Hệ thống thoát nước bẩn:

Trong khu vực xây dựng, mạng lưới đường cống thoát nước bẩn sẽ được xây dựng hoàn chỉnh phù hợp với quy hoạch lâu dài. các trạm bơm chuyển bậc TB1, TB2,TB5, TB6,TB10­ được xây dựng sẽ làm nhiệm vụ đưa nước bẩn về trạm xử lý Phú Đô. Trạm xử lý nước thải Phúc Đô sẽ đưa vào kế hoạch xây dựng lớn. Trong khi trạm xử lý này chưa được xây dựng thì có thể giải quyết quá độ như sau:

- Nước thải của công trình được xử lý sơ bộ qua bể bán tự hoại, sau đó được thoát ra hệ thống cống thoát nược bẩn để tới trạm bơm chuyển bậc. Trong trường hợp này nước từ trạm bơm chuyển bậc sẽ được thoát nước bẩn chung của khu vực.

5.4. Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện:

a. Hệ thống cấp điện:

+ Nguồn cấp: Từ các trạm trung gian 110Kv Nghĩa Đô và Thanh Xuân.

+ Mạng lưới: Phù hợp với quy hoạch lâu dài, xây dựng hệ thống cáp ngầm 22Kv. Xây dựng các trạm biến áp 22/0,4Kv và hệ thống cáp ngầm hạ thế tại các khu vực xây mới.

b. Thông tin bưu điện:

Trên cơ sở quy hoạch lâu dài, giải quyết cho các thuê bao từ các tổng đài vệ tinh dự kiến xây dựng và tổng đài điều khiển Từ Liêm hiện có.

Mạng lưới thông tin bưu điện được xây dựng đáp ứng yêu cầu của khu vực

6. Tổng hợp khối lượng xây dựng hạ tầng kĩ thuật:

STT

NỘI DUNG XÂY DỰNG

KHỐI LƯỢNG

Tổng khối lượng

Đợt đầu

I

Chuẩn bị kĩ thuật

* San đắp nền:

* Thoát nước mưa:

- Cống BTCT D600 ¸2500mm.

- Rãnh nắp đan B = 0,3 ¸1,4m.

 H= 0,7¸2m.

- Cải tạo và đào mương B = 9¸21m.

 H =3,0¸3,78m

 - Hồ điều hoà.

 

8,35 tr.m3

 

78,8km

13,6km

 

4,0km

 

F = 13,5ha (trong đó có 9,0 ha đào mới)

 

7,32tr.m3

 

57,4km

4,0km

 

3,0km

 

F = 3,0ha

II

Hệ thống cấp nước:

- Đường ống truyền dẫn D400¸800.

- Đường ống phân phối D90¸225.

- Họng ống cấp nước chữa cháy.

 

11,96km

102,44km

192 cái

 

9,19km

68,505km

149 cái

III

Hệ thống thoát nước bẩn

- XD cống D300 – 800mm.

- XD Trạm bơm chuyển bậc.

 

86,0km

5 trạm – Tổng CS 47.931m3/ngàyđêm

 

43,52km

5 trạm

IV

Hệ thống cấp điện và Thông tin bưu điện

* Cấp điện:

- Trạm cắt 22KV.

- Xây dựng trạm hạ thế.

 

- Xây dựng cáp 22KV

- Cáp ngầm hạ thế chiếu sáng sinh hoạt.

- Cáp ngầm hạ thế chiếu sáng đèn thuỷ ngân cao áp.

- Cải tạo đường dây 6 (10)KV sang 22KV

* Thông tin bưu điện:

- Xây dựng và cải tạo tổng đài điều khiển.

- Xây dựng và cải tạo tổng đài vệ tinh.

- Xây dựng cáp quang.

- Xây dựng cáp gốc.

 

 

 

4 trạm

353/335.490 (trạm/KVA)

144,98km

77,62km

 

106,40km

 

14,5km

 

 

2 tổng đài

 

14 tổng đài

12,4km

44,53km

 

 

 

3 trạm

153/170.140 (trạm/KVA)

58,58km

53,12km

 

51,00km

2,5km

 

1 tổng đài

 

8 tổng đài

10,2km

34,23km

V

Hào và tuynen kĩ thuật

- Loại 1,2 ¸ 1,5 x 1,8m.

- Loại 2,0 x 2,0m.

 

16480m

1300m

 

10200m

7. Các dự án phối hợp cần ưu tiên:

Để phục vụ các công trình xây dựng, ngoài hệ thống hạ tầng kĩ thuật được xây dựng trên địa bàn quận theo quy hoạch này, cần đầu tư xây dựng một số công trình đầu mối và trục chính nằm ngoài địa bàn quận. Một số dự án cần được ưu tiên sau:

+ Dự án xây dựng hệ thống kênh mương thoát nước, hồ điều hòa nối tiếp hệ thống thoát nước của quận ra tới trạm bơm Phú Đô và trạm bơm Trung Văn.

+ Dự án xây dựng trạm xử lí nước thải tập trung tại Phú Đô (kể cả trạm bơm chuyển bậc và đường ống đưa nước bẩn đến trạm xử lý).

Điều 2:

- Giao Sở Qui hoạch – Kiến trúc kiểm tra, ký xác nhận hồ sơ thiết kế theo quy hoạch chi tiết được duyệt trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày ký Quyết định này; phối hợp với UBND quận Cầu Giấy tổ chức công bố quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy - tỷ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch hệ thống hạ tẩng kỹ thuật) được phê duyệt để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện.

- Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy chịu trách nhiệm quản lí, kiểm tra, giám sát xây dựng theo qui hoạch và xử lí các trường hợp xây dựng sai qui hoạch theo thẩm quyền và quy định cuả pháp luật.

- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3:

- Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Qui hoạch – Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Công chính, Xây dựng, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Địa chính – Nhà đất, Tài chính Vật giá; Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

T/M. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Nghiên

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 57/2003/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, tỉ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 57/2003/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/05/2003
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Văn Nghiên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/05/2003
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 57/2003/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký