Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm phê duyệt và triển khai Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, tạo cơ sở cho việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả phục vụ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội địa phương.

1. Quy định chung và công tác Quản lý nhà nước đối với Quỹ

Điều lệ xác định rõ mô hình quản lý và giám sát hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Long An: Là cơ quan trực tiếp quản lý toàn diện hoạt động của Quỹ, quyết định các vấn đề lớn thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan.
  • Sở Tài chính tỉnh Long An: Được giao nhiệm vụ thay mặt UBND tỉnh trực tiếp theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ mọi hoạt động của Quỹ, đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể khác theo sự ủy quyền của UBND tỉnh.
  • Bộ Tài chính và các cơ quan Trung ương: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về mặt tài chính đối với Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chức năng, Nhiệm vụ và Quyền hạn của Quỹ

Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An hoạt động với tư cách là một pháp nhân độc lập, có các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau:

  • Chức năng chính: Tiếp nhận vốn ngân sách tỉnh, vốn tài trợ, viện trợ và huy động các nguồn vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Nhận ủy thác quản lý các quỹ địa phương khác (như Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển nhà ở). Thực hiện đầu tư trực tiếp, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp và phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền.
  • Nhiệm vụ trọng tâm: Quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, bảo đảm an toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro. Thực hiện đầu tư, cho vay đúng đối tượng, thu hồi nợ gốc và lãi kịp thời. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh, Sở Tài chính, Bộ Tài chính.
  • Quyền hạn hoạt động: Được pháp luật bảo hộ tư cách pháp nhân; chủ động đàm phán, ký kết hợp đồng vay vốn, nhận ủy thác; lựa chọn dự án đầu tư hiệu quả; yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ tài chính để thẩm định; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay; đình chỉ hoặc thu hồi vốn trước hạn nếu phát hiện vi phạm; khởi kiện các đơn vị vi phạm cam kết; tuyển dụng và bố trí nhân sự theo quy định.

3. Hoạt động nghiệp vụ của Quỹ

Điều lệ quy định chi tiết các phương thức hoạt động nghiệp vụ chính của Quỹ bao gồm huy động vốn, đầu tư trực tiếp, cho vay đầu tư và góp vốn thành lập tổ chức kinh tế:

  • Huy động vốn: Quỹ chỉ được phép huy động vốn trung và dài hạn thông qua hợp đồng vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc phát hành trái phiếu quỹ đầu tư phát triển địa phương. Quỹ tuyệt đối không được huy động vốn ngắn hạn. Giới hạn huy động vốn tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.
  • Đầu tư trực tiếp vào các dự án: Thẩm quyền quyết định mức vốn đầu tư trực tiếp cho một dự án được phân cấp dựa trên tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Quỹ:
    • Dự án có mức vốn đầu tư trên 10% vốn chủ sở hữu: Do UBND tỉnh quyết định.
    • Dự án có mức vốn đầu tư từ 5% đến 10% vốn chủ sở hữu: Do Hội đồng quản lý quỹ quyết định.
    • Dự án có mức vốn đầu tư dưới 5% vốn chủ sở hữu: Do Giám đốc quỹ quyết định.
  • Cho vay đầu tư: Đối tượng và điều kiện cho vay thực hiện theo quy định pháp luật. Lãi suất cho vay cụ thể do người có thẩm quyền quyết định dựa trên khung lãi suất được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Thời hạn cho vay tối đa là 15 năm (trường hợp đặc biệt vượt quá 15 năm phải do UBND tỉnh quyết định). Thẩm quyền quyết định mức cho vay đối với một dự án được phân cấp như sau:
    • Mức cho vay trên 15% vốn chủ sở hữu: Do UBND tỉnh quyết định.
    • Mức cho vay từ 10% đến 15% vốn chủ sở hữu: Do Hội đồng quản lý quỹ quyết định.
    • Mức cho vay dưới 10% vốn chủ sở hữu: Do Giám đốc quỹ quyết định.
    Quỹ áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay như cầm cố, thế chấp tài sản của chủ đầu tư, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro thực hiện theo quy định áp dụng cho các tổ chức tín dụng.
  • Góp vốn thành lập tổ chức kinh tế: Quỹ được góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế theo quy định, với thẩm quyền quyết định mức góp vốn vào một doanh nghiệp được phân cấp:
    • Mức góp vốn trên 10% vốn chủ sở hữu: Do UBND tỉnh quyết định.
    • Mức góp vốn từ 5% đến 10% vốn chủ sở hữu: Do Hội đồng quản lý quỹ quyết định.
    • Mức góp vốn dưới 5% vốn chủ sở hữu: Do Giám đốc quỹ quyết định.
    Người quyết định cử đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp không được là người có liên quan với người được cử làm đại diện.
  • Nhận ủy thác và ủy thác: Thực hiện theo đúng các quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP. Nguồn vốn nhận ủy thác không được tính vào vốn hoạt động của Quỹ.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành

Bộ máy của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An được tổ chức chặt chẽ, phân định rõ chức năng quản lý, giám sát và điều hành tác nghiệp:

  • Hội đồng quản lý quỹ: Là cơ quan quản lý cao nhất của Quỹ, có số lượng thành viên từ 3 đến 7 người (phải là số lẻ), hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm (trừ Giám đốc Quỹ có thể kiêm nhiệm). Thành viên Hội đồng phải có kinh nghiệm về tài chính, đầu tư và không được là người có liên quan của nhau hoặc của Ban kiểm soát, Ban điều hành. Hội đồng họp thường kỳ ít nhất 3 tháng một lần, quyết định theo nguyên tắc đa số (phải có ít nhất 2/3 thành viên tham dự và trên 50% biểu quyết tán thành).
  • Ban Kiểm soát quỹ: Gồm có 3 thành viên, hoạt động độc lập nhằm giúp Hội đồng quản lý giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy điều hành. Trưởng ban kiểm soát do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý. Ban kiểm soát có trách nhiệm phát hiện và báo cáo kịp thời các dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc bất thường về tài chính cho Hội đồng quản lý và UBND tỉnh.
  • Bộ máy điều hành: Gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn.
    • Giám đốc quỹ: Là người đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật, do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động nghiệp vụ hàng ngày, xây dựng chiến lược, kế hoạch tài chính, ban hành quy trình nghiệp vụ và thực hiện tuyển dụng, bố trí nhân sự theo thẩm quyền.
    • Phó Giám đốc và Kế toán trưởng: Là những người giúp việc trực tiếp cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các mảng công việc được phân công phụ trách.

5. Chế độ tài chính, kế toán, giải quyết tranh chấp và điều khoản thi hành

Các quy định về vận hành tài chính và xử lý các vấn đề phát sinh của Quỹ được quy định cụ thể:

  • Chế độ tài chính, kế toán: Quỹ thực hiện chế độ tài chính, kế toán theo các quy định hướng dẫn do Bộ Tài chính ban hành và phải tổ chức bộ máy kế toán chuyên nghiệp theo quy định của Luật Kế toán.
  • Xử lý tranh chấp, tổ chức lại và giải thể: Mọi tranh chấp phát sinh giữa Quỹ với các tổ chức, cá nhân liên quan được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do Hội đồng quản lý đề nghị và phải được UBND tỉnh quyết định phê duyệt.
  • Tổ chức thực hiện: Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Bộ máy điều hành Quỹ và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57/2008/QĐ-UBND

Tân An, ngày 19 tháng 11 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT, BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương;

Căn cứ Thông tư số 139/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của quỹ đầu tư phát triển địa phương;

Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-BTC ngày 29/01/2008 của Bộ Tài chính ban hành điều lệ mẫu áp dụng cho các quỹ đầu tư phát triển địa phương;

Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh về việc thành lập quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 2484/TTr-STC ngày 31/10/2008 của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt, ban hành kèm theo quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các sở ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở ngành tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT;
- Như điều 3;
- Phòng NCTH;
- Lưu: VT.
D\DL_QuyDautuphattrien

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

 

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH LONG AN

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quỹ Đầu tư phát triển

1. Điều lệ này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động của quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An.

2. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An (sau đây gọi tắt là quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước có tính chất là đơn vị sự nghiệp của địa phương, được thành lập theo Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh; có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

3. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển; nhằm mục đích tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh Long An.

4. Tên gọi của quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An.

5. Tên giao dịch quốc tế của quỹ: Long An Development Investment Fund; viết tắt là LADIF.

6. Trụ sở của quỹ: số 01 đường Cách Mạng Tháng 8, phường 1 thị xã Tân An, tỉnh Long An.

7. Vốn điều lệ của quỹ: 100.000.000.000đ (Một trăm tỷ đồng).

Điều 2. Tổ chức bộ máy quỹ

Cơ cấu tổ chức của quỹ bao gồm hội đồng quản lý, ban kiểm soát và bộ máy điều hành.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động quỹ

Quỹ hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo đảm an toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro. Quỹ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của quỹ.

Điều 4. Hoạt động của tổ chức Đảng và đoàn thể quỹ

Hoạt động của tổ chức Đảng và đoàn thể quỹ theo quy định của điều lệ Đảng, điều lệ của tổ chức đoàn thể và các quy định khác của pháp luật.

Điều 5. Quản lý nhà nước đối với quỹ

1. UBND tỉnh Long An trực tiếp quản lý hoạt động của quỹ và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và pháp luật hiện hành.

2. Sở Tài chính tỉnh Long An thay mặt UBND tỉnh trực tiếp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của quỹ và thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan theo ủy quyền của UBND tỉnh.

3. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và pháp luật hiện hành.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ

Điều 6. Chức năng của quỹ

1. Tiếp nhận vốn ngân sách của tỉnh, vốn tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn uỷ thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng uỷ thác; phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo uỷ quyền của UBND tỉnh để huy động vốn cho ngân sách tỉnh.

3. Nhận uỷ thác quản lý hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quỹ phát triển nhà ở và một số quỹ khác do UBND tỉnh thành lập.

4. Thực hiện đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp; góp vốn với tổ chức khác để đầu tư; uỷ thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

Điều 7. Nhiệm vụ của quỹ

Ngoài các nhiệm vụ quy định tại Điều 33 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, quỹ thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn; đảm bảo an toàn và phát triển vốn; tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro.

2. Đầu tư đúng quy định, đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả; thu hồi kịp thời, đầy đủ cả nợ gốc và nợ lãi.

3. Thực hiện đúng hạn, đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ của quỹ đối với tổ chức, cá nhân đã cho quỹ vay vốn.

4. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định hiện hành.

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Tài chính và Bộ Tài chính.

6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao, không trái với quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

Điều 8. Quyền hạn của quỹ

Ngoài các quyền hạn quy định tại Điều 34 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, quỹ có các quyền hạn sau:

1. Được pháp luật bảo hộ với tư cách là một pháp nhân trước mọi hành vi trái pháp luật gây tổn hại đến tài sản, quyền lợi và uy tín của quỹ.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và điều lệ này.

3. Được quản lý, sử dụng vốn và tài sản được giao; khai thác các nguồn lực nhằm tăng nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ.

4. Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đàm phán, ký kết các hợp đồng vay vốn, nhận tài trợ, nhận uỷ thác trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi, theo đúng pháp luật Việt Nam.

5. Được lựa chọn các dự án thuộc đối tượng, có hiệu quả để quyết định đầu tư. Trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

6. Được đầu tư vào các dự án với tư cách là chủ đầu tư hoặc đồng chủ đầu tư; cho vay hoặc hợp vốn cho vay đối với các dự án; góp vốn thành lập doanh nghiệp; uỷ thác và nhận uỷ thác theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP. Được cử người đại diện phần vốn góp của quỹ tại doanh nghiệp mà quỹ góp vốn.

7. Có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, hồ sơ về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh để xem xét quyết định đầu tư, cho vay; trực tiếp thẩm định phương án tài chính, hiệu quả đầu tư của các dự án.

8. Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định một phần hoặc toàn bộ các dự án quỹ đầu tư trực tiếp, cho vay, góp vốn thành lập doanh nghiệp.

9. Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân vay vốn tại quỹ, tài sản bảo đảm tiền vay; tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn quỹ cho vay, đầu tư cũng như các vấn đề liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

10. Được đình chỉ việc đầu tư, cho vay, góp vốn; thu hồi các khoản đầu tư trước thời hạn nếu có đầy đủ chứng cứ chứng minh đối tượng sử dụng vốn không đúng mục đích, vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật.

11. Có quyền từ chối tài trợ, hợp tác, cho vay, cung cấp vốn nếu xét thấy trái pháp luật, điều lệ hoạt động của quỹ; khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với các đơn vị, cá nhân vi phạm cam kết với quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước liên quan đến hoạt động của quỹ.

12. Được ban hành các quy chế, quy trình hoạt động để làm căn cứ triển khai hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của quỹ trong từng thời kỳ.

13. Được tuyển dụng, thuê mướn, bố trí, sử dụng và đào tạo cán bộ; lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng trên cơ sở kết quả hoạt động của quỹ và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

14. Được cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành.

15. Khi đến hạn trả nợ, nếu chủ đầu tư không trả được nợ thì quỹ được quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Chương III

HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

Điều 9. Huy động vốn

1. Quỹ được huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho các dự án theo quy định hiện hành của nhà nước, bao gồm:

1.1. Vay các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồng vay vốn. Việc vay vốn nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về vay nợ nước ngoài;

1.2. Phát hành trái phiếu quỹ đầu tư phát triển địa phương theo quy định của pháp luật;

1.3. Các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật.

2. Quỹ không được huy động vốn ngắn hạn.

3. Giới hạn huy động vốn của quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

4. Trường hợp huy động vốn cho ngân sách tỉnh được thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và UBND tỉnh và không tính vào nguồn vốn huy động của quỹ.

Điều 10. Đầu tư trực tiếp vào các dự án

1. Đối tượng, điều kiện, phương thức, hình thức đầu tư trực tiếp vào các dự án thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Giới hạn đầu tư trực tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

3. Mức vốn đầu tư đối với một dự án trên 10% vốn chủ sở hữu của quỹ do UBND tỉnh quyết định.

4. Mức vốn đầu tư đối với một dự án từ 5% đến 10% vốn chủ sở hữu của quỹ do Hội đồng quản lý quỹ quyết định.

5. Mức vốn đầu tư đối với một dự án dưới 5% vốn chủ sở hữu của quỹ do Giám đốc quỹ quyết định.

Điều 11. Cho vay đầu tư

1. Đối tượng, điều kiện, thời hạn cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Lãi suất cho vay vốn đối với từng dự án cụ thể do người quyết định cho vay quyết định nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 15 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và khung lãi suất cho vay đầu tư do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. UBND tỉnh phê duyệt khung lãi suất cho vay đầu tư trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý quỹ và thông báo cho Bộ Tài chính.

4. Giới hạn cho vay đối với một dự án thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

5. Mức vốn cho vay đối với một dự án trên 15% vốn chủ sở hữu của quỹ do UBND tỉnh quyết định.

6. Mức vốn cho vay đối với một dự án từ 10% đến 15% vốn chủ sở hữu của quỹ do Hội đồng quản lý quỹ quyết định.

7. Mức vốn cho vay đối với một dự án dưới 10% vốn chủ sở hữu của quỹ do Giám đốc quỹ quyết định.

8. Bảo đảm tiền vay: căn cứ vào đặc điểm của từng dự án đầu tư, quỹ lựa chọn một, một số hoặc tất cả các biện pháp bảo đảm tiền vay sau đây:

8.1. Cầm cố, thế chấp tài sản của chủ đầu tư;

8.2. Cầm cố, thế chấp bằng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay;

8.3. Bảo lãnh của bên thứ ba;

8.4. Các biện pháp bảo đảm tiền vay khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

9. Hợp vốn cho vay: thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Điều lệ này.

10. Việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư thực hiện theo quy định áp dụng cho các tổ chức tín dụng.

11. Xử lý rủi ro thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

12. Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm. Trường hợp đặc biệt vay trên 15 năm do UBND tỉnh quyết định.

Điều 12. Góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế

1. Việc góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Mức góp vốn đối với một doanh nghiệp trên 10% vốn chủ sở hữu của quỹ do UBND tỉnh quyết định.

3. Mức góp vốn đối với một doanh nghiệp từ 5% đến 10% vốn chủ sở hữu của quỹ do Hội đồng quản lý quỹ quyết định.

4. Mức góp vốn đối với một doanh nghiệp dưới 5% vốn chủ sở hữu của quỹ do Giám đốc quỹ quyết định.

5. Giới hạn góp vốn thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

6. Người quyết định cử đại diện phần vốn góp của quỹ tại doanh nghiệp mà quỹ góp vốn không được là người có liên quan với người được cử đại diện phần vốn góp của quỹ tại doanh nghiệp đó.

Điều 13. Nhận ủy thác và ủy thác

Hoạt động nhận uỷ thác và uỷ thác thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

Chương IV

NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

Điều 14. Vốn hoạt động

1. Vốn chủ sở hữu của quỹ bao gồm vốn điều lệ thực có và các khoản tiền đóng góp tự nguyện, các khoản viện trợ, tài trợ... theo quy định tại khoản 1, Điều 26 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Việc thay đổi vốn điều lệ của quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

3. Vốn huy động, giới hạn huy động vốn của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

Điều 15. Vốn nhận uỷ thác

1. Vốn nhận uỷ thác từ ngân sách nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Vốn nhận uỷ thác không thuộc vốn hoạt động của quỹ

Chương V

TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA QUỸ

Điều 16. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý quỹ

1. Hội đồng quản lý quỹ có tối thiểu 3 người, tối đa 7 người. UBND tỉnh quyết định số lượng cụ thể thành viên Hội đồng quản lý quỹ theo nguyên tắc tổng số lượng thành viên Hội đồng quản lý quỹ phải là số lẻ. Mỗi thành viên này được gọi là một Uỷ viên Hội đồng quản lý quỹ.

2. Hội đồng quản lý quỹ đều hoạt động kiêm nhiệm nhưng không được kiêm nhiệm bất kỳ một chức vụ nào khác trong quỹ (ngoại trừ Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển).

3. Uỷ viên Hội đồng quản lý quỹ phải có kiến thức, kinh nghiệm về tài chính, đầu tư vốn, quản trị doanh nghiệp. Uỷ viên Hội đồng quản lý quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, trưởng ban kiểm soát và kế toán trưởng của quỹ không được là người có liên quan của nhau.

4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ủy viên Hội đồng quản lý quỹ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

5. Nhiệm kỳ của Ủy viên Hội đồng quản lý quỹ không quá 5 (năm) năm; Ủy viên của Hội đồng quản lý quỹ có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

6. Uỷ viên Hội đồng quản lý quỹ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong những trường hợp sau:

6.1. Bị Toà án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

6.2. Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tước bỏ năng lực hành vi dân sự;

6.3. Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho cá nhân hoặc cho người khác, báo cáo không trung thực tình hình tài chính của quỹ;

6.4. Vi phạm quy định của pháp luật và điều lệ này;

6.5. Khi có quyết định xử lý kỷ luật của UBND tỉnh.

7. Uỷ viên Hội đồng quản lý quỹ được thay thế trong những trường hợp sau:

7.1. Xin từ chức;

7.2. Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác;

7.3. Không đảm bảo sức khoẻ đảm nhận công việc;

7.4. Khi có sự khiếm khuyết trong Hội đồng quản lý quỹ vì những lý do khác.

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý quỹ

Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9 Điều 37 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Hội đồng quản lý quỹ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực do Nhà nước giao cho quỹ.

2. Được sử dụng con dấu của quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý.

3. Ban hành quy chế làm việc của Hội đồng quản lý quỹ, quy chế hoạt động của Ban kiểm soát quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý quỹ.

4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của ban kiểm soát theo đề nghị của trưởng ban kiểm soát.

5. Trình UBND tỉnh quyết định phân cấp, điều chỉnh phân cấp giữa Hội đồng quản lý quỹ và Giám đốc quỹ trong việc quyết định đầu tư trực tiếp, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp.

6. Quyết định việc đầu tư trực tiếp, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp; quyết định cử người đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp được quỹ góp vốn trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp.

7. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của quỹ; phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế; xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh theo đề nghị của Giám đốc quỹ; quyết định gia hạn nợ theo thẩm quyền; quyết định xoá nợ lãi cho vay đầu tư.

8. Thông qua đề nghị của Giám đốc quỹ, ban hành quy chế hoạt động của bộ máy điều hành quỹ; quy chế đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản của quỹ; các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí gián tiếp; quy chế trả lương, các quy chế hoạt động nghiệp vụ của quỹ (bao gồm nhưng không giới hạn: quy chế đầu tư trực tiếp, quy chế cho vay đầu tư, quy chế góp vốn thành lập doanh nghiệp, quy chế quản lý rủi ro, quy chế thẩm định dự án, quy chế huy động vốn, quy chế bảo đảm tiền vay và một số quy chế khác thuộc thẩm quyền theo đề nghị của Ban Giám đốc quỹ) để làm căn cứ triển khai hoạt động của quỹ, phù hợp với tình hình triển khai hoạt động thực tế của quỹ trong từng thời kỳ.

9. Uỷ quyền cho Giám đốc quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý quỹ. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền. Hội đồng quản lý quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung ủy quyền.

10. Trình UBND tỉnh quyết định phương án biên chế, chế độ tiền lương, thưởng; phương thức tổ chức, bộ máy quản lý của quỹ phù hợp với quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và pháp luật hiện hành.

11. Trên cơ sở quyết định của UBND tỉnh về phương thức tổ chức hoạt động của quỹ, quyết định tổ chức các phòng, ban nghiệp vụ của quỹ theo đề nghị của Giám đốc quỹ theo nguyên tắc gọn nhẹ, hiệu quả.

12. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật.

13. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác theo uỷ quyền của UBND tỉnh, không trái quy định của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

Điều 18. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ

Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:

1. Thay mặt Hội đồng quản lý quỹ, cùng Giám đốc quỹ ký nhận vốn, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho quỹ.

2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 17 của điều lệ này.

3. Thay mặt Hội đồng quản lý quỹ ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý.

4. Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ; có quyền huỷ bỏ các quyết định của Giám đốc quỹ trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ.

5. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc cho Ủy viên Hội đồng quản lý quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ về các công việc được uỷ quyền.

6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 19. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý quỹ

1. Hội đồng quản lý quỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ tối thiểu 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ. Khi cần thiết, Hội đồng quản lý quỹ có thể họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách của quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ, hoặc theo đề nghị của Giám đốc quỹ hoặc Trưởng ban kiểm soát, sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ chấp thuận.

2. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số uỷ viên của Hội đồng tham dự. Uỷ viên Hội đồng quản lý vắng mặt phải thông báo lý do vắng bằng văn bản. Cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ hoặc một Ủy viên khác được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt làm chủ tọa. Trong trường hợp cấp bách, việc xin ý kiến các Ủy viên Hội đồng quản lý quỹ có thể được thực hiện bằng văn bản.

3. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các Ủy viên Hội đồng quản lý tối thiểu 3 ngày làm việc trước ngày họp. Nội dung cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp.

4. Hội đồng quản lý quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi Ủy viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết ngang nhau. Các quyết định của Hội đồng quản lý quỹ có hiệu lực khi có ít nhất 50% trở lên tổng số Ủy viên trong Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của người Chủ tọa cuộc họp là quyết định cuối cùng. Uỷ viên của Hội đồng quản lý có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên Chủ tịch UBND tỉnh và không liên đới chịu trách nhiệm về hậu quả do thực hiện khác ý kiến bảo lưu đó.

5. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản lý quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp và được tất cả các Ủy viên tham dự cuộc họp ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý và phải được gửi tới tất cả các Ủy viên của Hội đồng quản lý quỹ.

6. Chủ tịch Hội đồng quản lý thay mặt Hội đồng quản lý quỹ ký ban hành các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các quyết định đó. Chủ tịch Hội đồng quản lý có thể uỷ quyền bằng văn bản cho một Ủy viên Hội đồng quản lý ký thay.

7. Các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của quỹ. Giám đốc quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định đó. Giám đốc quỹ có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, nhưng trong thời gian chưa có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh thì vẫn phải chấp hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ.

Điều 20. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của Hội đồng quản lý quỹ

1. Mọi chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý theo quy định được tính vào chi phí quản lý của quỹ.

2. Các Ủy viên chuyên trách của Hội đồng quản lý được hưởng chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp theo quy định hiện hành áp dụng cho công ty nhà nước. Các Ủy viên kiêm nhiệm của Hội đồng quản lý được hưởng phụ cấp trách nhiệm và tiền thưởng theo quy định về chế độ kiêm nhiệm.

Điều 21. Tổ chức Ban Kiểm soát quỹ

1. Ban Kiểm soát có 3 thành viên, giúp Hội đồng quản lý giám sát hoạt động của bộ máy điều hành quỹ.

2. Trưởng ban kiểm soát là thành viên của ban kiểm soát, do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ. Trưởng ban kiểm soát phải đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

3. Nhiệm kỳ của thành viên ban kiểm soát không quá 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại.

4. Các thành viên khác của ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý bổ nhiệm theo đề nghị của trưởng ban kiểm soát.

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban kiểm soát quỹ

Ban kiểm soát hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản lý quỹ phê duyệt. Ngoài các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại Khoản 1 Điều 38 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, ban kiểm soát còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý quỹ và Chủ tịch UBND tỉnh về những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thua lỗ hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành quỹ.

2. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý quỹ chấp thuận.

3. Trưởng ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Hội đồng quản lý quỹ và pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện về các thiệt hại của quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự chấp thuận của Hội đồng quản lý quỹ.

4. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của quỹ và trách nhiệm của ban kiểm soát, trưởng ban kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh.

5. Thành viên ban kiểm soát được hưởng lương, phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định hiện hành. Chi phí hoạt động của ban kiểm soát được tính vào chi phí hoạt động của quỹ. Các thành viên kiêm nhiệm của ban kiểm soát được hưởng phụ cấp trách nhiệm về chế độ kiêm nhiệm.

Điều 23. Bộ máy điều hành quỹ Đầu tư phát triển

Bộ máy điều hành của quỹ Đầu tư phát triển gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng và các phòng, ban nghiệp vụ.

Điều 24. Giám đốc quỹ

1. Giám đốc là người đại diện pháp nhân của quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của quỹ, do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

2. Ngoài các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc quỹ quy định tại khoản 5 Điều 39 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Giám đốc quỹ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

2.1. Được phép đại diện cho quỹ đối với các quan hệ trong và ngoài nước;

2.2. Đại diện pháp nhân của quỹ trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, giải thể và những vấn đề thuộc phạm vi điều hành tác nghiệp của quỹ;

2.3. Xây dựng chiến lược phát triển, phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm; xây dựng chiến lược, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính trình Hội đồng quản lý thông qua để trình UBND tỉnh phê duyệt;

2.4. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt và các hoạt động khác của quỹ phù hợp với quy định tại điều lệ này và các quy định khác có liên quan;

2.5. Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật trình Hội đồng quản lý quỹ thông qua để làm căn cứ thực hiện hoặc đề nghị cho áp dụng các định mức đã được các cơ quan có liên quan ban hành;

2.6. Căn cứ các quy chế hoạt động nghiệp vụ do Hội đồng quản lý quỹ ban hành, ban hành quy trình nghiệp vụ hoạt động của quỹ;

2.7. Lập phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận; trích lập và sử dụng các quỹ trình Hội đồng quản lý quỹ quyết định theo thẩm quyền hoặc để trình UBND tỉnh quyết định;

2.8. Trên cơ sở cơ chế quản lý tài chính do Bộ Tài chính ban hành, xây dựng quy chế lao động, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật... áp dụng chung cho toàn quỹ để trình Hội đồng quản lý phê duyệt;

2.9. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các hoạt động của quỹ cho Hội đồng quản lý quỹ, UBND tỉnh, Sở Tài chính và Bộ Tài chính;

2.10. Đề nghị Hội đồng quản lý trình UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó Giám đốc, kế toán trưởng của quỹ;

2.11. Thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, đào tạo cán bộ và quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trưởng, phó các phòng nghiệp vụ.

2.12. Thực hiện một số, nhiệm vụ, quyền hạn khác của quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Hội đồng quản lý quỹ ủy nhiệm, không trái với quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2.13. Giám đốc quỹ phải đáp ứng được các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 4 Điều 30 của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

Điều 25. Phó Giám đốc và kế toán trưởng quỹ

1. Phó Giám đốc, kế toán trưởng quỹ là người giúp việc cho Giám đốc quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ, UBND tỉnh và trước pháp luật về phần việc được Giám đốc phân công phụ trách.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc và kế toán trưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 39 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành quỹ, được phân công quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của quỹ. Phó Giám đốc quỹ phải đáp ứng được các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 4, Điều 30 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

3. Kế toán trưởng (kiêm Trưởng phòng Tài chính - Kế toán) phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn; có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán.

Điều 26. Bộ máy nghiệp vụ quỹ

1. Các bộ phận nghiệp vụ do Hội đồng quản lý quỹ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể theo đề nghị của Giám đốc quỹ, có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý và Giám đốc quỹ giao.

2. Lãnh đạo các bộ phận nghiệp vụ do Giám đốc quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.

3. Lãnh đạo các bộ phận nghiệp vụ và cán bộ công chức, viên chức làm nhiệm vụ chuyên môn chịu trách nhiệm trước Giám đốc quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

Chương VI

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN VÀ VIỆC XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ QUỸ

Điều 27. Chế độ tài chính, kế toán quỹ

1. Chế độ tài chính, kế toán của quỹ thực hiện theo quy định do Bộ Tài chính ban hành.

2. Quỹ phải tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

Điều 28. Xử lý tranh chấp, tổ chức lại, giải thể quỹ

1.Mọi tranh chấp giữa quỹ với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của quỹ được xử lý theo pháp luật hiện hành.

2.Việc tổ chức lại hoặc giải thể quỹ Đầu tư phát triển do Hội đồng quản lý quỹ đề nghị UBND tỉnh quyết định; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới các đơn vị, phòng ban nghiệp vụ trực thuộc bộ máy điều hành của quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ quyết định theo đề nghị của Giám đốc quỹ.

Điều 29. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng quản lý quỹ, ban kiểm soát, bộ máy điều hành của quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc điều lệ này.

2. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ này do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 57/2008/QĐ-UBND phê duyệt, ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ Đầu tư phát triển do tỉnh Long An ban hành

Số hiệu: 57/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/11/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Dương Quốc Xuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/11/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 57/2008/QĐ-UBND phê duyệt, ban hàn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký