Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 57/2016/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh

Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Quy định kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang và diện tích tối thiểu sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2017.

- Bãi bỏ quy định cũ về hạn mức giao đất

  • Quyết định bãi bỏ hoàn toàn điểm d Khoản 2 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.

- Hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao đối với trường hợp CÓ giấy tờ quyền sử dụng đất

Đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, hạn mức công nhận được xác định cụ thể như sau:

  • Trường hợp giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư): Diện tích đất ở được công nhận sẽ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013.
  • Trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) và thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980:
    • Diện tích đất ở được công nhận bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 3 kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND.
    • Giới hạn tối đa: Không vượt quá diện tích thửa đất ghi trên bản đồ 299 hoặc diện tích trong sổ bộ thuế hàng năm (nếu không còn bản đồ 299).
    • Trường hợp diện tích thực tế nhỏ hơn diện tích trên bản đồ 299 (hoặc sổ bộ thuế) và nhỏ hơn 5 lần hạn mức giao đất ở thì công nhận theo diện tích thực tế đang sử dụng.
  • Trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) và thửa đất hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004: Diện tích đất ở được công nhận theo khu vực và số lượng nhân khẩu của mỗi hộ gia đình:
    • Khu vực đô thị: Hộ có từ 4 khẩu trở xuống được công nhận tối đa 250 m2; hộ có trên 4 khẩu được công nhận tối đa 300 m2.
    • Khu vực nông thôn đối với các xã đồng bằng:
      • Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ: Hộ từ 4 khẩu trở xuống là 250 m2; hộ trên 4 khẩu là 300 m2.
      • Các vị trí còn lại: Hộ từ 4 khẩu trở xuống là 350 m2; hộ trên 4 khẩu là 450 m2.
    • Khu vực nông thôn đối với các xã miền núi:
      • Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ: Hộ từ 4 khẩu trở xuống là 350 m2; hộ trên 4 khẩu là 450 m2.
      • Các vị trí còn lại: Hộ từ 4 khẩu trở xuống là 550 m2; hộ trên 4 khẩu là 600 m2.

- Hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao đối với trường hợp KHÔNG CÓ giấy tờ quyền sử dụng đất

Đối với thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở mà người đang sử dụng đất không có các giấy tờ hợp pháp theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hạn mức công nhận được phân loại theo thời điểm hình thành và sử dụng đất:

  • Thửa đất hình thành và sử dụng trước ngày 18/12/1980: Áp dụng hạn mức công nhận bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tương tự như trường hợp có giấy tờ nêu trên. Diện tích công nhận tối đa không vượt quá diện tích trên bản đồ 299 hoặc sổ bộ thuế hàng năm, hoặc diện tích thực tế đang sử dụng nếu diện tích thực tế nhỏ hơn.
  • Thửa đất hình thành và sử dụng ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993: Áp dụng hạn mức công nhận phân theo khu vực và số lượng nhân khẩu tương tự như quy định đối với trường hợp có giấy tờ hình thành trong giai đoạn 1980 - 2004.
  • Thửa đất hình thành và sử dụng ổn định kể từ ngày 15/10/1993: Diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 3 kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND.

- Điều kiện áp dụng và công nhận diện tích đất ở

Việc công nhận diện tích đất ở theo các quy định trên phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện pháp lý sau:

  • Thửa đất phải đang được sử dụng ổn định vào mục đích đất ở và hoàn toàn không có tranh chấp về quyền sử dụng đất. Trường hợp đang có tranh chấp thì chỉ được thực hiện công nhận sau khi đã có quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật.
  • Không áp dụng quy định công nhận đất ở đối với phần diện tích đất đã được Nhà nước thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng và giao quản lý theo quy định, hoặc diện tích đất đã được hiến, tặng, cho, chuyển quyền sử dụng đất vào mục đích khác không phải đất ở.
  • Đối với thửa đất có nguồn gốc trước ngày 18/12/1980 nhưng không có giấy tờ, muốn được công nhận phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện:
    • Đã hình thành thửa đất trên bản đồ 299, trên sổ mục kê lập theo bản đồ 299 được xác định là đất ở (hoặc đất thổ cư), hoặc trên bản đồ 299 có ký hiệu chữ "T".
    • Được cộng đồng dân cư tại nơi có thửa đất xác nhận bằng văn bản về việc thửa đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18/12/1980.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2017.
  • Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 57/2016/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 29 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2014/QĐ-UBND NGÀY 24/10/2014 CỦA UBND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2013;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 3415/STNMT-ĐKTK ngày 30/11/2016; kèm Báo cáo thẩm định số 341/BC-STP ngày 20/10/2016 và số 457/BC-STP ngày 30/11/2016 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định hạn mức diện tích giao đất ở, hạn mức diện tích giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức công nhận diện tích đất nông nghiệp do tự khai hoang và diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh, như sau:

1. Bãi bỏ điểm d Khoản 2 Điều 4 quy định kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn ao:

1. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ:

a) Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ có ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được công nhận thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013.

b) Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) nếu thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được công nhận bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh nhưng diện tích đất ở được công nhận không vượt quá diện tích của thửa đất ghi trên bản đồ 299 hoặc diện tích của thửa đất đã được lập sổ bộ thuế hàng năm (đối với những nơi không còn bản đồ 299). Trường hợp diện tích thực tế của thửa đất đang sử dụng nhỏ hơn diện tích thửa đất ghi trên bản đồ 299 (hoặc diện tích của thửa đất đã được lập sổ bộ thuế hàng năm) và nhỏ hơn năm (05) lần hạn mức giao đất ở nêu trên thì diện tích đất ở được công nhận tối đa không vượt quá diện tích thực tế của thửa đất đang sử dụng.

c) Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) nếu thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 thì diện tích đất ở được công nhận như sau:

(Đơn vị tính: m2)

TT

Khu vực

Phân theo số lượng khẩu của mỗi hộ

Từ 4 khẩu trở xuống

Trên 4 khẩu

1

Khu vực đô thị

250

300

2

Khu vực nông thôn

 

 

2.1

Đối với các xã đồng bằng:

 

 

 

- Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ

250

300

 

- Các vị trí còn lại

350

450

2.2

Đối với các xã miền núi:

 

 

 

- Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ

350

450

 

- Các vị trí còn lại

550

600

2. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở mà người đang sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ:

a) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã hình thành, sử dụng trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được công nhận bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh nhưng diện tích đất ở được công nhận không vượt quá diện tích của thửa đất ghi trên bản đồ 299 hoặc diện tích của thửa đất đã được lập sổ bộ thuế hàng năm (đối với những nơi không còn bản đồ 299). Trường hợp diện tích thực tế của thửa đất đang sử dụng nhỏ hơn diện tích thửa đất ghi trên bản đồ 299 (hoặc diện tích của thửa đất đã được lập sổ bộ thuế hàng năm) và nhỏ hơn năm (05) lần hạn mức giao đất ở nêu trên thì diện tích đất ở được công nhận tối đa không vượt quá diện tích thực tế thửa đất đang sử dụng.

b) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã hình thành, sử dụng ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được công nhận như quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

c) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã hình thành, sử dụng ổn định kể từ ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh.

3. Việc công nhận diện tích đất ở tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện cho các trường hợp thửa đất đang sử dụng ổn định vào mục đích đất ở, không có tranh chấp về quyền sử dụng đất; trường hợp đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện sau khi đã giải quyết xong tranh chấp theo quy định của pháp luật. Không áp dụng công nhận đất ở đối với diện tích đất nhà nước đã thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng đã quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc đất đã được hiến, tặng, cho, chuyển quyền sử dụng đất vào mục đích khác không phải đất ở.

4. Thửa đất có nguồn sốc trước ngày 18/12/1980 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đã hình thành thửa đất trên bản đồ 299, trên sổ mục kê lập theo bản đồ 299 được xác định đất ở (hoặc đất thổ cư) hoặc trên bản đồ 299 có ký hiệu chữ T.

b) Được cộng đồng dân cư tại nơi có thửa đất xác nhận thửa đất đã sử dụng làm đất ở trước ngày 18/12/1980”.

Điều 2. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2017.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, TN và MT, Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban - HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các Phó VP/UB;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT,TH NL2.
Gửi: + VB giấy: TP không nhận VB ĐT;
+ Điện tử: Các thành phần khác.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 57/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 72/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 57/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 57/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký