Giới thiệu chung về Quyết định 573/QĐ-UBND
Quyết định số 573/QĐ-UBND được ban hành ngày 03 tháng 6 năm 2024 bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Quyết định này công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và danh mục 04 thành phần hồ sơ phải thực hiện số hóa trong lĩnh vực giám định tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang. Đây là bước đi quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ về việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Nội dung chi tiết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (Phụ lục I)
Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung đối với 01 thủ tục hành chính cụ thể trong lĩnh vực giám định tư pháp:
- Tên thủ tục hành chính: Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (Mã TTHC: 1.009832).
- Thời gian giải quyết: Đã được cắt giảm mạnh mẽ từ 10 ngày xuống còn 07 ngày làm việc. Cụ thể: Trong thời hạn 07 ngày, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp lại thẻ; và trong thời hạn 07 ngày tiếp theo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cấp lại thẻ (trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do).
- Địa điểm thực hiện: Trực tiếp tại Quầy tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tư pháp thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang (Số 609 đường Quang Trung, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang).
- Cách thức thực hiện: Người dân và tổ chức có thể nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc gửi qua Dịch vụ Bưu chính công ích.
- Phí, lệ phí: Hoàn toàn không thu phí và lệ phí đối với thủ tục này.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm 2020; Nghị định số 157/2020/NĐ-CP; Thông tư số 11/2020/TT-BTP; và Thông tư số 03/2024/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Danh mục 04 thành phần hồ sơ phải số hóa (Phụ lục II)
Theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP, thủ tục Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp có 04 thành phần hồ sơ bắt buộc phải thực hiện số hóa bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp: Trong trường hợp thẻ bị mất hoặc có thay đổi nội dung ghi trên thẻ, đơn đề nghị này bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị chủ quản của giám định viên.
- Thẻ giám định viên tư pháp cũ: Áp dụng đối với trường hợp thẻ đang sử dụng nhưng có sự thay đổi thông tin ghi trên thẻ, hoặc thẻ cũ bị hư hỏng.
- Ảnh chân dung: 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm, yêu cầu chụp trong thời gian không quá 06 tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Thẻ giám định viên tư pháp mới được cấp lại cho đối tượng thực hiện thủ tục.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang:
- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, phải hoàn thành việc cập nhật và công khai danh mục, nội dung chi tiết của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở và Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng hồ sơ trình, hoàn thiện quy trình điện tử và thiết lập biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form) trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
- Thực hiện cấu hình bắt buộc danh mục thành phần hồ sơ phải số hóa trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang và tiến hành số hóa thực tế khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục.
- Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tuyên Quang:
- Tham mưu, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để hỗ trợ các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ.
- Chỉ đạo Viễn thông Tuyên Quang bố trí cán bộ kỹ thuật thường trực hỗ trợ các cơ quan trong quá trình vận hành.
- Theo dõi, tổng hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh các vướng mắc phát sinh, đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao tỷ lệ số hóa hồ sơ.
- Các cơ quan, đơn vị khác: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Hiệu lực thi hành và các quy định bãi bỏ
Quyết định 573/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 03 tháng 6 năm 2024). Đồng thời, quyết định này bãi bỏ các quy định cũ sau đây để đảm bảo tính thống nhất:
- Bãi bỏ danh mục 01 thủ tục hành chính tại số thứ tự 03, mục V, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 02/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang về việc công bố Danh mục 181 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.
- Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính và 04 thành phần hồ sơ thuộc lĩnh vực giám định tư pháp tại số thứ tự 03, Phần A thuộc Danh mục 7.519 thành phần hồ sơ phải số hóa ban hành kèm theo Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 30/3/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 573/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; DANH MỤC 04 THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHẢI SỐ HÓA THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 01/2023/TT-VPCP CỦA 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần bởi: Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Điều 20 Nghị quyết số 96/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (viết tắt là Thông tư số 01/2023/TT-VPCP);
Căn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;
Căn cứ Quyết định số 853/QĐ-BTP ngày 17/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:
1. Danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực giám định tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang (có Phụ lục I chi tiết kèm theo).
2. Danh mục 04 thành phần hồ sơ phải số hóa của 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực giám định tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (có Phụ lục II chi tiết kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Cập nhật, công khai Danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở và Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Thời gian hoàn thành trong 02 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng hồ sơ trình và hoàn thiện quy trình điện tử (nếu có) và xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form) trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đối với thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này. Thời gian hoàn thành trong 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
c) Thực hiện cấu hình bắt buộc Danh mục thành phần hồ sơ phải số hóa nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang; thực hiện việc số hóa khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định.
2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Tham mưu đảm bảo về kỹ thuật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để các cơ quan, đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
b) Chỉ đạo Viễn thông Tuyên Quang cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
c) Kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vướng mắc, hoặc đề xuất giải pháp khắc phục, nâng cao tỷ lệ số hóa thành phần hồ sơ (nếu có).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký:
1. Bãi bỏ danh mục 01 thủ tục hành chính số thứ tự 03 tại mục V Phụ lục II (Danh mục 116 thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang) ban hành kèm theo Quyết định số 1057/QĐ-UBND ngày 02/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang công bố Danh mục 181 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
2. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính, 04 thành phần hồ sơ thuộc lĩnh vực giám định tư pháp số thứ tự 03 Phần A Danh mục 7.519 thành phần hồ sơ phải số hóa theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP của 1.736 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của tỉnh Tuyên Quang (ban hành kèm theo Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 30/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang).
Điều 4. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| TT | Mã TTHC | Tên thủ tục hành chính | Thời gian giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Căn cứ pháp lý | Cách thức thực hiện | |
| Tại Bộ phận một cửa | Dịch vụ Bưu chính công ích | |||||||
| 1 | 1.009832 | Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp | - Trong thời hạn 7 ngày; Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.[1] - Trong thời hạn 7 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do[2] | Trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: Số 609 đường Quang Trung, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (Quầy tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tư pháp) | Không | - Luật số 56/2020/QH14 ngày 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp. - Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp; - Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; - Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 16/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp. | x | x |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC 04 THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHẢI SỐ HOÁ THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 01/2023/TT-VPCP CỦA 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| STT | Tên Lĩnh vực/TTHC/Thành phần hồ sơ phải số hóa | |
| 1 |
| Thủ tục Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp có thành phần hồ sơ, gồm: |
|
| 1 | Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp thẻ bị mất hoặc có thay đổi nội dung ghi trên thẻ thì đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị chủ quản. |
|
| 2 | Thẻ giám định viên tư pháp đang sử dụng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ; thẻ giám định viên tư pháp trong trường hợp thẻ cũ bị hỏng. |
|
| 3 | 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất) của người đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. |
|
| 4 | Kết quả giải quyết TTHC: Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại. |
- 1 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính, Danh mục thành phần hồ sơ thực hiện số hóa của thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực Xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 765/QĐ-UBND năm 2024 công bố mới, bãi bỏ Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, y dược cổ truyền, dược, mỹ phẩm, môi trường y tế và dân số - kế hoạch hóa gia đình thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới và thành phần hồ sơ thực hiện số hóa của thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 897/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang
- 5 Quyết định 930/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình
- 1 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính, Danh mục thành phần hồ sơ thực hiện số hóa của thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực Xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 765/QĐ-UBND năm 2024 công bố mới, bãi bỏ Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, y dược cổ truyền, dược, mỹ phẩm, môi trường y tế và dân số - kế hoạch hóa gia đình thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới và thành phần hồ sơ thực hiện số hóa của thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 897/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang
- 5 Quyết định 930/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình
- 1 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính, Danh mục thành phần hồ sơ thực hiện số hóa của thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực Xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 765/QĐ-UBND năm 2024 công bố mới, bãi bỏ Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, y dược cổ truyền, dược, mỹ phẩm, môi trường y tế và dân số - kế hoạch hóa gia đình thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới và thành phần hồ sơ thực hiện số hóa của thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 897/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang
- 5 Quyết định 930/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình