Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt và công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu đồng bộ, phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn thủ đô.
- Phê duyệt và công bố số lượng di tích kiểm kê
Quyết định chính thức phê duyệt và công bố danh mục kiểm kê di tích trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 với tổng số 5.922 di tích. Chi tiết về danh mục này được quy định cụ thể tại Biểu phụ lục tổng hợp kèm theo quyết định.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Sở Văn hóa và Thể thao
- Thực hiện công bố công khai danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015.
- Tiến hành bàn giao đầy đủ số liệu và danh mục di tích cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã để tiếp nhận, quản lý theo đúng quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội.
- Định kỳ hằng năm, chủ trì tổng hợp số liệu về các biến động tăng hoặc giảm của các di tích nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về di tích trên địa bàn Thành phố.
- Định kỳ 5 năm một lần, tổ chức rà soát toàn diện và trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục kiểm kê di tích cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã
- Thực hiện đầy đủ chức năng quản lý nhà nước đối với các di tích nằm trong danh mục kiểm kê thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Bảo đảm quá trình quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa được thực hiện đúng theo quy định của Luật Di sản văn hóa, các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và các quy định riêng của thành phố Hà Nội.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Văn hóa và Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Du lịch; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5745/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ DANH MỤC KIỂM KÊ DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN 31 THÁNG 12 NĂM 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 28/2001-QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 29/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của UBND Thành phố về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 5888/QĐ-UBND ngày 17/12/2012 của UBND Thành phố về việc phê duyệt đề án Tổng kiểm kê, đánh giá, phân loại các di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội; Các quyết định: Số 8034/QĐ-UBND ngày 31/12/2013, số 968/QĐ-UBND ngày 25/02/2015 về việc phê duyệt điều chỉnh thời gian và nội dung của đề án Tổng kiểm kê, đánh giá, phân loại các di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 2189/TTr-SVHTT ngày 04/7/2016 và Văn bản số 276/BQLDT-HCTH ngày 15/8/2016 về việc phê duyệt danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội, Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 1180/BC-KH&ĐT ngày 27/9/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội đến 31 tháng 12 năm 2015 với tổng số 5.922 di tích.
(Chi tiết tại Biểu phụ lục tổng hợp danh mục kiểm kê di tích đến 31 tháng 12 năm 2015 trên địa bàn toàn thành phố Hà Nội)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Văn hóa và Thể thao:
- Công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội đến 31 tháng 12 năm 2015; bàn giao số liệu, danh mục di tích cho các quận, huyện, thị xã tiếp nhận, quản lý theo quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp số liệu về những biến động (tăng, giảm) để phục vụ công tác quản lý nhà nước về di tích trên địa bàn Thành phố; định kỳ 5 năm thực hiện rà soát và trình UBND Thành phố phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. UBND các quận, huyện, thị xã: Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các di tích thuộc danh mục kiểm kê trên địa bàn được UBND Thành phố phân cấp quản lý; đảm bảo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa, các quy định pháp luật hiện hành của nhà nước và của thành phố Hà Nội về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký
Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Văn hóa và Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Du lịch; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔNG HỢP SỐ LIỆU KIỂM KÊ DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN 31/12/2015
(Kèm theo Quyết định số: 5745/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của UBND Thành phố Hà Nội)
| STT | Quận, huyện, thị xã | Tổng số di tích trên địa bàn | Di tích đã xếp hạng | Di tích chưa xếp hạng | Ghi chú | |||
| Di sản thế giới | Quốc gia đặc biệt | Quốc gia | Thành phố | |||||
|
| Tổng số | 5.922 | 1 | 11 (50 điểm) | 1.182 | 1.202 | 3.487 |
|
| I | Khối Quận | 867 | 1 | 3 (4 điểm) | 386 | 173 | 303 |
|
| 1 | Quận Ba Đình | 47 | 1 | 1 | 22 | 15 | 8 |
|
| 2 | Quận Bắc Từ Liêm | 92 |
|
| 48 | 14 | 30 |
|
| 3 | Quận Cầu Giấy | 49 |
|
| 16 | 17 | 16 |
|
| 4 | Quận Đống Đa | 76 |
| 1 | 50 | 9 | 16 |
|
| 5 | Quận Hà Đông | 141 |
|
| 48 | 38 | 55 |
|
| 6 | Quận Hai Bà Trưng | 51 |
|
| 22 | 12 | 17 |
|
| 7 | Quận Hoàn Kiếm | 66 |
| 1 (2 điểm) | 37 | 7 | 20 |
|
| 8 | Quận Hoàng Mai | 87 |
|
| 36 | 13 | 38 |
|
| 9 | Quận Long Biên | 87 |
|
| 34 | 21 | 32 |
|
| 10 | Quận Nam Từ Liêm | 71 |
|
| 33 | 12 | 26 |
|
| 11 | Quận Tây Hồ | 71 |
|
| 23 | 13 | 35 |
|
| 12 | Quận Thanh Xuân | 29 |
|
| 17 | 2 | 10 |
|
| II | Khối Huyện, Thị xã | 5055 | 0 | 8 (46 điểm) | 796 | 1029 | 3184 |
|
| 13 | Thị xã Sơn Tây | 244 |
|
| 15 | 54 | 175 |
|
| 14 | Huyện Ba Vì | 394 |
| 1 | 40 | 50 | 303 |
|
| 15 | Huyện Chương Mỹ | 374 |
|
| 32 | 125 | 217 |
|
| 16 | Huyện Đan Phượng | 155 |
|
| 38 | 26 | 91 |
|
| 17 | Huyện Đông Anh | 319 |
| 1 (10 điểm) | 61 | 61 | 187 |
|
| 18 | Huyện Gia Lâm | 253 |
| 1 (10 điểm) | 64 | 65 | 114 |
|
| 19 | Huyện Hoài Đức | 268 |
|
| 69 | 26 | 173 |
|
| 20 | Huyện Mê Linh | 161 |
| 1 (2 điểm) | 25 | 48 | 86 |
|
| 21 | Huyện Mỹ Đức | 282 |
|
| 36 | 80 | 166 |
|
| 22 | Huyện Phú Xuyên | 345 |
|
| 37 | 76 | 232 |
|
| 23 | Huyện Phúc Thọ | 199 |
| 1 | 47 | 44 | 107 |
|
| 24 | Huyện Quốc Oai | 220 |
| 1 (16 điểm) | 29 | 48 | 127 |
|
| 25 | Huyện Sóc Sơn | 341 |
| 1 (5 điểm) | 16 | 37 | 283 |
|
| 26 | Huyện Thạch Thất | 208 |
| 1 | 32 | 57 | 118 |
|
| 27 | Huyện Thanh Oai | 266 |
|
| 68 | 73 | 125 |
|
| 28 | Huyện Thanh Trì | 153 |
|
| 64 | 18 | 71 |
|
| 29 | Huyên Thường Tín | 440 |
|
| 58 | 53 | 329 |
|
| 30 | Huyện Ứng Hòa | 433 |
|
| 65 | 88 | 280 |
|
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 3 Nghị định 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật di sản văn hóa và Luật di sản văn hóa sửa đổi
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 41/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu phí và tỷ lệ phân chia số thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt “Đề án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ đến năm 2030”
- 3 Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và Bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 3 Nghị định 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật di sản văn hóa và Luật di sản văn hóa sửa đổi
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 41/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu phí và tỷ lệ phân chia số thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7 Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt “Đề án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ đến năm 2030”
- 8 Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và Bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Dương