Quyết định số 58/2007/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Vĩnh Thịnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động thu phí giao thông đường thủy tại khu vực phà Vĩnh Thịnh, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính công.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định 58/2007/QĐ-BTC:
- Ban hành Biểu mức thu phí qua phà Vĩnh Thịnh- Quyết định chính thức ban hành kèm theo Biểu mức thu phí chi tiết áp dụng đối với các đối tượng khi sử dụng dịch vụ qua phà Vĩnh Thịnh.
- Đối tượng phải thực hiện nộp phí được quy định cụ thể trong Biểu mức phí bao gồm tất cả các khách qua phà.
- Các nhóm đối tượng cụ thể bao gồm: khách đi bộ, khách mang vác hàng hóa, và khách điều khiển các phương tiện giao thông, phương tiện vận tải.
- Việc thực hiện miễn, giảm phí qua phà Vĩnh Thịnh không được áp dụng tùy tiện mà phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Cụ thể, chế độ miễn, giảm phí được thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
- Công tác quản lý, chứng từ thu, nộp và sử dụng nguồn tiền phí thu được từ phà Vĩnh Thịnh phải thực hiện đúng theo chế độ hiện hành của Nhà nước về quản lý và sử dụng phí qua phà.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày được đăng trên Công báo.
- Trong quá trình triển khai áp dụng thực tế, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và thực hiện bổ sung, sửa đổi phù hợp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2007/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA PHÀ VĨNH THỊNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải tại Công văn số 1929/BGTVT-TC ngày 12/04/2007 về việc thu phí qua phà Vĩnh Thịnh;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí qua phà Vĩnh Thịnh.
Điều 2. Đối tượng nộp phí được quy định cụ thể tại Biểu mức phí là các khách qua phà bao gồm: khách đi bộ, khách mang vác hàng hoá, khách điều khiển phương tiện giao thông, vận tải.
Điều 3. Việc miễn, giảm phí qua phà Vĩnh Thịnh được thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
Điều 4. Việc quản lý và sử dụng phí qua phà Vĩnh Thịnh thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý và sử dụng phí qua phà.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, bổ sung./.
| | KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC
THU PHÍ QUA PHÀ VĨNH THỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BTC ngày 05/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Stt | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Khách đi bộ | đồng/lượt | 1.000 |
| 2 | Khách đi bộ mua vé tháng | đồng/tháng | 20.000 |
| 3 | Khách đi xe đạp | đồng/lượt | 2.000 |
| 4 | Khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 40.000 |
| 5 | Xe môtô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 3.000 |
| 6 | Xe môtô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 |
| 7 | Xe môtô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 4.000 |
| 8 | Xe ô tô chở người dưới 7 ghế ngồi | đồng/lượt | 15.000 |
| 9 | Xe ô tô chở người từ 8 ghế đến dưới 16 ghế ngồi | đồng/lượt | 25.000 |
| 10 | Xe ô tô chở người từ 16 ghế đến dưới 25 ghế ngồi | đồng/lượt | 35.000 |
| 11 | Xe ô tô chở người từ 25 ghế đến dưới 46 ghế ngồi | đồng/lượt | 45.000 |
| 12 | Xe ô tô chở người từ 46 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 55.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải tõ 3 tấn trë xuèng | đồng/lượt | 30.000 |
| 14 | Xe chở hàng trọng tải từ trªn 3 tấn đến dưới 7 tấn | đồng/lượt | 40.000 |
| 15 | Xe chở hàng trọng tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 55.000 |
| 16 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 70.000 |
| 17 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn và xe trở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 90.000 |
| 18 | Xe chở hàng trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe trở hàng bằng container 40 feets | đồng/lượt | 120.000 |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Thông tư 154/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đống Cao và phà Cồn Nhất, quốc lộ 37B do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 4 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5 Thông tư 154/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đống Cao và phà Cồn Nhất, quốc lộ 37B do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành