Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 58/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Đối tượng nộp phí, lệ phí và các trường hợp miễn thu

Quyết định phân định rõ ràng các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn trừ, cụ thể:

  • Đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính hoặc các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
  • Các trường hợp không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
    • Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
    • Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên.
    • Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.
  • Đối tượng nộp phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
- Cơ quan có thẩm quyền thu phí và lệ phí

Việc thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được giao cho các cơ quan sau thực hiện:

  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện.
- Biểu mức thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin

Mức thu được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo từng trường hợp cụ thể như sau:

  • Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
    • Đăng ký giao dịch bảo đảm: 50.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 40.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm: 30.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 30.000 đồng/trường hợp.
    • Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp.
  • Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
    • Cung cấp thông tin cơ bản: 10.000 đồng/trường hợp.
    • Cung cấp thông tin chi tiết: 30.000 đồng/trường hợp.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu

Nguồn thu từ phí và lệ phí được quản lý và phân bổ chặt chẽ theo quy định của pháp luật tài chính:

  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí được trích lại 50% trên tổng số tiền thực thu để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 50% tổng số tiền thu còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định quy định rõ về thời gian có hiệu lực và các đơn vị chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 58/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 10 tháng 08 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII-Kỳ họp thứ 9 phê chuẩn phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên gọi:

- Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

2. Đối tượng nộp:

a) Đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau:

- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

- Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên.

- Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.

b) Đối tượng nộp phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

3. Cơ quan thu phí, lệ phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; UBND cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện.

4. Mức thu:

a) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:

STT

Các trường hợp nộp lệ phí  

Mức thu
(đồng/trường hợp)

1

Đăng ký giao dịch đảm bảo

50.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản đảm bảo

40.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch đảm bảo

30.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch đảm bảo đã đăng ký

30.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo

10.000

b) Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

STT

Các trường hợp nộp phí  

Mức thu
(đồng/trường hợp)

1

Cung cấp thông tin cơ bản

10.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết

30.000

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

- Cơ quan thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được trích 50% trên tổng số tiền phí, lệ phí thực thu để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 50% cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;
- TT. Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Báo Lào Cai;
- Lưu: VT, các chuyên viên.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 58/2007/QĐ-UBND ban hành lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Số hiệu: 58/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/08/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Nguyễn Hữu Vạn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 58/2007/QĐ-UBND ban hành lệ phí đă...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký