Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định về chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho người nông dân và thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chính sách
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về chính sách hỗ trợ tài chính để thực hiện việc chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (gọi chung là người sản xuất) thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định.
- Danh mục cây trồng hàng năm được hỗ trợ chuyển đổi
Chính sách hỗ trợ áp dụng đối với các loại cây trồng hàng năm bao gồm: cây ngô (bắp), đậu phụng (lạc), các loại rau, các loại đậu, mè (vừng) và các loại cây trồng làm thức ăn chăn nuôi.
- Điều kiện để được nhận hỗ trợ
Người sản xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng được nhận hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sau đây:
- Thời gian thực hiện: Việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm phải được thực hiện trên diện tích đất trồng lúa các vụ trong năm, tính từ vụ Hè Thu năm 2017 đến hết vụ Đông Xuân năm 2018-2019.
- Sự phù hợp quy hoạch: Diện tích đất chuyển đổi phải nằm trong quy hoạch hoặc kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Yêu cầu kỹ thuật: Quá trình chuyển đổi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Định mức và phương thức hỗ trợ tài chính
- Định mức hỗ trợ chi phí mua hạt giống:
- Đối với cây ngô: Hỗ trợ bằng tiền với mức 2.400.000 đồng/ha.
- Đối với đậu phụng, rau các loại, đậu các loại, mè và cây thức ăn chăn nuôi: Hỗ trợ bằng tiền với mức 2.000.000 đồng/ha.
- Phương thức và nguyên tắc áp dụng:
- Mỗi diện tích đất thực hiện chuyển đổi chỉ được nhận hỗ trợ duy nhất 01 lần (tương ứng với 01 vụ sản xuất) trong suốt thời gian triển khai chính sách.
- Trường hợp một diện tích đất thuộc đối tượng áp dụng của nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì người sản xuất chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất từ một trong các chính sách đó.
- Nguồn vốn và cơ chế phân bổ kinh phí hỗ trợ
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách được phân bổ linh hoạt theo từng khu vực địa lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:
- Khu vực các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi: Ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm hỗ trợ 70% tổng kinh phí; ngân sách cấp huyện, thành phố tự cân đối và chi trả 30% còn lại.
- Khu vực các huyện miền núi: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
- Đối với diện tích chuyển sang trồng ngô: Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
- Trách nhiệm triển khai của các cơ quan, ban, ngành
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan theo dõi, tổng hợp kế hoạch hàng năm; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính; chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông xây dựng, nhân rộng mô hình chuyển đổi hiệu quả và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân.
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh cân đối, cấp phát kinh phí theo kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì thu hút đầu tư vào các dự án sản xuất, chế biến nông sản, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng cạn theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Khuyến khích nghiên cứu khoa học, chuyển giao và ứng dụng công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi cụ thể trên địa bàn; chỉ đạo khảo sát thị trường tiêu thụ để định hướng cây trồng phù hợp; chỉ đạo Trạm Khuyến nông trình diễn mô hình; chỉ đạo UBND cấp xã lập kế hoạch và dự toán kinh phí trước ngày 31 tháng 7 hàng năm; giao kế hoạch vốn cho cấp xã và tự cân đối kinh phí đối với phần diện tích vượt kế hoạch.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định 58/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2017. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2017/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐINH
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỂ CHUYỂN ĐỔI TỪ TRỒNG LÚA SANG TRỒNG CÁC LOẠI CÂY HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2510/TTr-SNNPTNT ngày 18 tháng 8 năm 2017 về việc đề nghị ban hành Quy định chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 270/BC-STP ngày 16 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng: Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân (gọi chung là người sản xuất).
3. Các loại cây hàng năm chuyển đổi được hỗ trợ gồm cây ngô, đậu phụng, rau các loại, đậu các loại, mè, cây thức ăn chăn nuôi.
4. Điều kiện hỗ trợ:
Người sản xuất thực hiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận:
a) Thực hiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm quy định tại khoản 3 Điều này trên diện tích đất trồng lúa các vụ trong năm từ vụ Hè Thu 2017 đến hết vụ Đông Xuân 2018-2019;
b) Diện tích chuyển đổi được hỗ trợ phải nằm trong quy hoạch (hoặc kế hoạch) chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Việc chuyển đổi đáp ứng các điều kiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Định mức và phương thức hỗ trợ:
a) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền cho người sản xuất chi phí mua hạt giống để chuyển đổi, trong đó: ngô hỗ trợ 2.400.000 đồng/ha; đậu phụng, rau các loại, đậu các loại, mè và cây thức ăn chăn nuôi, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
b) Trong suốt thời gian thực hiện chính sách trên cùng diện tích thực hiện chuyển đổi sản xuất từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm chỉ được hỗ trợ 01 lần (01 vụ sản xuất).
c) Trường hợp áp dụng lồng ghép nhiều chính sách trên cùng một diện tích thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất trong các chính sách đó.
6. Nguồn kinh phí và cơ chế hỗ trợ:
Các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% và ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ 30%. Các huyện miền núi, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%. Riêng đối với diện tích đất trồng lúa chuyển sang trồng ngô, ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
7. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp kế hoạch hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác chuyển đổi và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện.
- Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về kế hoạch chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông tỉnh, xây dựng và nhân rộng các mô hình chuyển đổi có hiệu quả; hướng dẫn nông dân sử dụng giống mới, quy trình kỹ thuật chuyển đổi cho các đối tượng tham gia thực hiện chuyển đổi.
b) Sở Tài chính:
Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, cấp kinh phí thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, thanh toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xúc tiến, thu hút đầu tư các chương trình, dự án sản xuất, chế biến nông sản, đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng cạn theo hướng hàng hóa, góp phần thực hiện thắng lợi đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
d) Sở Khoa học và Công nghệ:
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hướng tới nền nông nghiệp hàng hóa có năng suất, chất lượng cao, có sức cạnh tranh cao.
đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm trên địa bàn huyện, thành phố; chỉ đạo các phòng chức năng tìm hiểu thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm để xác định chủng loại cây trồng, diện tích chuyển đổi phù hợp, hướng dẫn nông dân chuyển đổi.
- Chỉ đạo Trạm Khuyến nông tổ chức trình diễn và nhân rộng các mô hình chuyển đổi có hiệu quả; hướng dẫn nông dân sử dụng giống mới, quy trình kỹ thuật chuyển đổi cho các đối tượng tham gia thực hiện chuyển đổi.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng kế hoạch năm về diện tích chuyển đổi, dự toán kinh phí thực hiện gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt và tổng hợp gửi các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 7 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hàng năm, trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch dự toán ngân sách tỉnh phân bổ, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giao kế hoạch vốn kèm theo danh mục hỗ trợ đầu tư cho Ủy ban nhân dân cấp xã; đối với khối lượng thực hiện vượt kế hoạch, kinh phí tỉnh giao, các huyện, thành phố tự cân đối kinh phí thực hiện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư 19/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7 Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Quyết định 1072/QĐ-UBND năm 2014 quy định cụ thể trong thực hiện Quyết định 580/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ giống để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây màu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND Quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2017-2020
- 3 Quyết định 65/2017/QĐ-UBND Đề án chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Quyết định 1072/QĐ-UBND năm 2014 quy định cụ thể trong thực hiện Quyết định 580/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ giống để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây màu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 4 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 915/QĐ-TTg năm 2016 về chính sách hỗ trợ chuyển đổi trồng lúa sang trồng ngô tại vùng trung du miền núi phía Bắc, Bắc trung bộ, đồng bằng sông Cửu long, duyên hải Nam trung bộ và Tây nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Thông tư 19/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 9 Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND Quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2017-2020
- 11 Quyết định 65/2017/QĐ-UBND Đề án chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận