Quyết định 5861/QĐ-UBND năm 2013 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành về việc thành lập Quỹ Phát triển đất thành phố Hồ Chí Minh thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập một định chế tài chính nhà nước chuyên biệt nhằm tối ưu hóa nguồn lực đất đai, phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và phát triển hạ tầng đô thị trên địa bàn thành phố.
Địa vị pháp lý, nguyên tắc hoạt động và mô hình vận hành của Quỹ
Điều 1 của Quyết định quy định chi tiết về địa vị pháp lý, nguyên tắc hoạt động và mô hình tổ chức đặc thù của Quỹ Phát triển đất thành phố Hồ Chí Minh:
- Địa vị pháp lý: Quỹ Phát triển đất thành phố là một tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Quỹ có tư cách pháp nhân đầy đủ, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Quỹ được đặt tại số 67 - 73 đường Nguyễn Du, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguyên tắc hoạt động: Quỹ hoạt động dựa trên nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình hoạt động và hoàn toàn không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Mô hình vận hành: Quỹ hoạt động theo mô hình ủy thác cho Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố (HFIC). Quỹ chỉ đóng vai trò là một định chế tài chính, không trực tiếp thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc trực tiếp tạo quỹ đất để đấu giá. Quỹ sử dụng toàn bộ bộ máy và nhân sự của Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố để điều hành, quản lý các hoạt động nghiệp vụ dưới sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng Quản lý Quỹ.
Chức năng, nhiệm vụ và nguồn vốn của Quỹ Phát triển đất
Nguồn lực tài chính và phạm vi hoạt động của Quỹ được xác định rõ ràng nhằm bảo đảm tính khả thi trong việc hỗ trợ các dự án phát triển đô thị:
- Chức năng và nhiệm vụ: Quỹ có chức năng tiếp nhận các nguồn vốn từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, cũng như các khoản ngân sách thành phố đã tạm ứng cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư. Đồng thời, Quỹ được phép huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định để thực hiện ứng vốn trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Quy mô nguồn vốn: Nguồn vốn ban đầu của Quỹ Phát triển đất được ấn định là 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng. Nguồn vốn này bao gồm vốn do ngân sách thành phố cấp và các khoản ngân sách thành phố đã tạm ứng cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư chuyển giao sang cho Quỹ. Việc thay đổi, điều chỉnh mức vốn ngân sách cấp trong quá trình hoạt động sẽ do Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Cơ cấu tổ chức, quản lý và trách nhiệm xây dựng thể chế
Để đảm bảo vận hành minh bạch và hiệu quả, cơ cấu quản lý và trách nhiệm của các bên liên quan được quy định cụ thể tại Điều 2 và Điều 3:
- Bộ máy quản lý và điều hành: Cơ cấu tổ chức của Quỹ Phát triển đất thành phố bao gồm ba bộ phận cấu thành cốt lõi là Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành.
- Trách nhiệm xây dựng quy chế: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành Quỹ có trách nhiệm phối hợp xây dựng Điều lệ tổ chức bộ máy hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Các cơ quan này phải bảo đảm việc quản lý, điều hành tổ chức và mọi hoạt động của Quỹ đi đúng mục tiêu, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định liên quan của Nhà nước và Ủy ban nhân dân thành phố.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 4 và Điều 5 quy định về khía cạnh hiệu lực và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định trên thực tế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất, Tổng Giám đốc Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước thành phố cùng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5861/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ THÀNH LẬP QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT THÀNH PHỐ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất;
Căn cứ Thông tư số 151/2010/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với Quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5711/TTr- STC-NS ngày 27 tháng 6 năm 2013 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 773/TTr-SNV ngày 20 tháng 9 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay thành lập Quỹ Phát triển đất thành phố Hồ Chí Minh thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Trụ sở đặt tại số 67 - 73 đường Nguyễn Du, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
1. Quỹ Phát triển đất thành phố là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận.
2. Quỹ Phát triển đất thành phố có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ Phát triển đất chỉ là một định chế tài chính, không trực tiếp thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc tạo quỹ đất để đấu giá, hoạt động theo mô hình ủy thác cho Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố. Quỹ sử dụng bộ máy, nhân sự của Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố để điều hành và quản lý có hiệu quả hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, có sự kiểm tra giám sát của Hội đồng Quản lý Quỹ.
4. Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, các khoản ngân sách thành phố đã tạm ứng cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
5. Nguồn vốn của Quỹ Phát triển đất là 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng (bao gồm vốn do ngân sách thành phố cấp; các khoản ngân sách thành phố đã tạm ứng cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư chuyển cho Quỹ Phát triển đất). Việc thay đổi mức vốn ngân sách thành phố cấp trong quá trình hoạt động do Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Bộ máy quản lý và Điều hành của Quỹ Phát triển đất thành phố gồm Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành.
Điều 3. Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành Quỹ Phát triển đất có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức bộ máy hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; đồng thời bảo đảm thực hiện các yêu cầu quản lý, điều hành tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất theo đúng mục tiêu, hiệu quả kinh tế - xã hội và các quy định có liên quan của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất, Tổng Giám đốc Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Quyết định 40/2010/QĐ-TTg ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 151/2010/TT-BTC hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 2225/QĐ-UBND năm 2011 thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
- 2 Quyết định 3468/QĐ-UBND năm 2011 thành lập Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
- 3 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2014 thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất thị xã Nghĩa Lộ trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Phát triển quỹ đất với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất do tỉnh Yên Bái ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Quyết định 40/2010/QĐ-TTg ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 151/2010/TT-BTC hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 2225/QĐ-UBND năm 2011 thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
- 8 Quyết định 3468/QĐ-UBND năm 2011 thành lập Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
- 9 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2014 thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất thị xã Nghĩa Lộ trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Phát triển quỹ đất với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất do tỉnh Yên Bái ban hành