Tóm tắt Quyết định 589/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đơn giá xử lý rác thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định số 589/QĐ-UBND quy định chi tiết về đơn giá xử lý rác thải đô thị áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành và địa phương trong việc triển khai, quản lý hoạt động xử lý rác thải nhằm bảo vệ môi trường.
- Quy định về đơn giá xử lý rác thải đô thị và nguyên tắc áp dụng
- Mức đơn giá phê duyệt: Kể từ ngày 01/4/2014, đơn giá xử lý rác thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được áp dụng là 329.000 đồng/tấn rác tươi (bằng chữ: Ba trăm hai mươi chín ngàn đồng chẵn trên một tấn rác tươi).
- Tính chất của đơn giá: Đây là mức giá tối đa. Mức giá này là cơ sở để chính quyền đô thị thuộc các huyện, các thị xã và thành phố Huế căn cứ vào tình hình thực tế để xem xét, lựa chọn các tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng kinh tế thực hiện dịch vụ xử lý rác thải đô thị theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đi kèm: Việc thực hiện dịch vụ phải dựa trên mức độ hoàn thành công việc theo quy trình công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo tỷ lệ khối lượng rác chôn lấp nhỏ hơn 10%.
- Cơ chế điều chỉnh đơn giá xử lý rác thải
Đơn giá xử lý rác thải đô thị sẽ được xem xét điều chỉnh khi xuất hiện các yếu tố biến động sau:
- Có sự thay đổi về các chính sách liên quan do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Có sự biến động liên tục và kéo dài trong thời hạn 60 ngày về giá vật tư, nguyên liệu, nhân công hoặc chỉ số trượt giá hằng năm, gây nên chênh lệch giá lớn: làm đơn giá này giảm từ 10% trở lên hoặc tăng từ 20% trở lên.
- Phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, địa phương
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế: Có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương để thương thảo, ký kết hợp đồng với đơn vị cung ứng dịch vụ. Mục tiêu là đảm bảo tăng lượng rác thải đô thị được thu gom, xử lý và hạn chế tối đa việc chôn lấp rác.
- Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế: Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc điều chỉnh đơn giá xử lý rác thải đô thị khi có các biến động theo quy định.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành khác: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế cho Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 03/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 589/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 26 tháng 3 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ XỬ LÝ RÁC THẢI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 05/2004/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giá hàng hóa, dịch vụ do nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 154/2010/QĐ-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 95/STC-QLGCS ngày 15/01/2014 và Công văn số 508/STC-QLGCS ngày 07/3/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đơn giá xử lý rác thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ 01/4/2014 là: 329.000 đồng/tấn rác tươi (Ba trăm hai mươi chín ngàn đồng chẵn trên một tấn rác tươi).
Đơn giá này là mức giá tối đa và là cơ sở để chính quyền đô thị (thuộc các huyện), các thị xã và thành phố Huế căn cứ vào tình hình thực tế, mức độ hoàn thành công việc theo quy trình công nghệ được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo khối lượng rác chôn lấp nhỏ hơn 10%, xem xét lựa chọn các tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng kinh tế thực hiện dịch vụ xử lý rác thải đô thị theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch.
Đơn giá này được điều chỉnh khi có sự thay đổi về các chính sách do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc giá vật tư, nguyên liệu, nhân công hoặc chỉ số trượt giá hằng năm có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày gây nên chênh lệch giá lớn: làm Đơn giá này giảm 10% trở lên hoặc tăng 20% trở lên.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho:
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, các thị xã và thành phố Huế chỉ đạo các đơn vị liên quan căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách để thương thảo ký hợp đồng với đơn vị cung ứng dịch vụ đảm bảo tăng lượng rác thải đô thị được thu gom, xử lý, hạn chế chôn lấp.
2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá xử lý rác thải đô thị theo quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 03/4/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư 05/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lý giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 154/2010/TT-BTC ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật giá 2012
- 5 Quyết định 02/2011/QĐ-UBND quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 1 Quyết định 51/2007/QĐ-UBND ban hành bộ đơn giá dịch vụ: thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 37/2009/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk do Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắk ban hành
- 3 Quyết định 624/QĐ-UBND phê duyệt đơn giá xử lý rác thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- 4 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND về bảng đơn giá thu gom, vận chuyển và chôn lấp rác thải đô thị tỉnh Ninh Thuận
- 5 Quyết định 1212/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề cương Đề án tổng thể thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư 05/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lý giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 51/2007/QĐ-UBND ban hành bộ đơn giá dịch vụ: thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4 Quyết định 37/2009/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk do Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắk ban hành
- 5 Thông tư 154/2010/TT-BTC ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật giá 2012
- 7 Quyết định 02/2011/QĐ-UBND quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND về bảng đơn giá thu gom, vận chuyển và chôn lấp rác thải đô thị tỉnh Ninh Thuận
- 10 Quyết định 1212/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề cương Đề án tổng thể thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020