Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung và Hiệu lực thi hành

Quyết định 59/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Văn phòng điện tử (eOffice) liên thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nhằm chuẩn hóa quy trình trao đổi, xử lý văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước. Văn bản quy định rõ các nội dung về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:

  • Ban hành quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Văn phòng điện tử (eOffice) liên thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
  • Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

Quy định về sử dụng Chữ ký số và các loại Văn bản trao đổi

Hệ thống eOffice liên thông yêu cầu tính pháp lý và bảo mật cao trong quá trình luân chuyển văn bản, cụ thể:

  • Sử dụng chữ ký số: Mạng Văn phòng điện tử liên thông được tích hợp chữ ký số để xác thực tính pháp lý của các văn bản điện tử. Chữ ký số phải do cơ quan chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Nhà nước cung cấp. Văn bản điện tử đã ký số phải được tiếp nhận, xử lý đúng quy trình, đảm bảo an toàn, bảo mật và xác thực dữ liệu theo Luật Giao dịch điện tử. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị triển khai.
  • Các loại văn bản trao đổi qua mạng: Bao gồm Công văn, Báo cáo, Giấy mời, Lịch làm việc, văn bản gửi để biết/phối hợp, công văn xin ý kiến góp ý, thông báo kết luận của lãnh đạo, giới thiệu con dấu/chữ ký/trụ sở, các chương trình, kế hoạch và tài liệu trao đổi công việc khác.
  • Trường hợp ngoại lệ: Không trao đổi qua hệ thống các văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước (mật, tối mật, tuyệt mật), đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hoặc các văn bản đặc biệt khác theo quy định.

Quy trình xử lý văn bản đối với Văn thư và Cán bộ, Công chức, Viên chức

Quy chế phân định rõ ràng trách nhiệm của từng vị trí trong quy trình xử lý văn bản đi và đến:

  • Đối với văn thư cơ quan, đơn vị:
    • Cập nhật văn bản đến: Tiếp nhận, số hóa (quét văn bản) và khai báo đầy đủ các thông số của văn bản đến từ mọi nguồn (văn bản giấy, thư điện tử, các nguồn khác) vào hệ thống eOffice.
    • Phát hành văn bản đi: Thực hiện số hóa, khai báo thông số văn bản do cơ quan ban hành, thực hiện ký số và chuyển văn bản trên hệ thống; đồng thời phát hành văn bản giấy theo chỉ đạo của lãnh đạo.
  • Đối với cán bộ, công chức, viên chức khi xử lý văn bản:
    • Xử lý văn bản đến: Tiếp nhận văn bản trên hệ thống, cập nhật thông tin, báo cáo tiến độ xử lý và hồ sơ công việc được giao vào cơ sở dữ liệu.
    • Xử lý văn bản đi: Ngay sau khi văn bản được ký ban hành, người soạn thảo phải cập nhật tệp tài liệu gốc, kiểm tra, hiệu chỉnh các thông số do văn thư cập nhật và bổ sung thông tin theo dõi tiến trình.
    • Cập nhật hồ sơ: Trong quá trình xử lý, nếu phát sinh chỉ đạo hoặc văn bản liên quan, người xử lý phải cập nhật và kết nối trực tiếp vào hồ sơ xử lý của văn bản đó.

Trách nhiệm và Quyền hạn của Lãnh đạo các cấp

Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị và các phòng, ban trực thuộc đóng vai trò giám sát và điều hành toàn bộ quy trình trên hệ thống:

  • Theo dõi và đôn đốc: Thường xuyên theo dõi hệ thống để nắm bắt tiến độ xử lý văn bản, kịp thời đôn đốc, không để tồn đọng văn bản đến. Trường hợp phát hiện hồ sơ quá hạn phải chỉ đạo khắc phục ngay.
  • Chỉ đạo xử lý và phát hành: Sử dụng hệ thống để chuyển văn bản đến các cá nhân, đơn vị trực thuộc xử lý; phê duyệt phát hành văn bản đi và quyết định hình thức phát hành (hoàn toàn bằng bản điện tử hoặc kết hợp bản điện tử và bản giấy).
  • Giao việc và hướng dẫn: Lãnh đạo phòng, ban trực thuộc có trách nhiệm giao việc, đôn đốc cán bộ thực hiện đúng tiến độ và cập nhật hồ sơ đúng quy định. Nếu trực tiếp xử lý hoặc soạn thảo văn bản, lãnh đạo phải thực hiện đầy đủ các quy trình như đối với công chức, viên chức.

Tổ chức vận hành và Kinh phí duy trì hệ thống eOffice liên thông

Hạ tầng kỹ thuật và nguồn tài chính được quy định cụ thể để đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, thông suốt:

  • Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống được thiết lập trên mạng cục bộ (LAN) của các đơn vị, mạng diện rộng (WAN) của tỉnh và mạng Internet; quản trị tập trung tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh Tây Ninh.
  • Đơn vị quản lý kỹ thuật: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông là đầu mối quản lý, quản trị kỹ thuật, cơ sở dữ liệu và hạ tầng mạng tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh.
  • Trách nhiệm tại chỗ: Các cơ quan, đơn vị tự quản lý, bảo vệ an toàn mạng nội bộ và kết nối Internet của mình; cử 01 nhân sự chuyên môn làm đầu mối phối hợp xử lý sự cố với Sở Thông tin và Truyền thông.
  • Kinh phí hoạt động: Sở Thông tin và Truyền thông lập kế hoạch kinh phí hàng năm trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định nguồn vốn phục vụ nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa phần cứng, phần mềm và các hoạt động vận hành hệ thống.

Trách nhiệm của các Cơ quan, Đơn vị và Sở Thông tin và Truyền thông

Sự phối hợp giữa cơ quan sử dụng và cơ quan quản lý chuyên môn được quy định chặt chẽ:

  • Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng:
    • Sử dụng hệ thống eOffice để chỉ đạo, điều hành và xử lý công việc hàng ngày.
    • Chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung, tính chính xác và bảo mật thông tin trao đổi trên hệ thống.
    • Tự trang bị máy tính, mạng LAN, đường truyền Internet; tự xử lý sự cố máy tính nội bộ.
    • Quản lý và sử dụng chứng thực chữ ký số của đơn vị tương đương như quản lý con dấu; ban hành quy chế sử dụng nội bộ và đôn đốc cán bộ nghiêm túc thực hiện.
  • Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông:
    • Xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cấp, bảo dưỡng, phát triển hạ tầng hệ thống hàng năm.
    • Tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng phần mềm khi có yêu cầu hoặc khi nâng cấp phiên bản mới.
    • Đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt, khắc phục sự cố kịp thời; cấp tài khoản riêng cho từng cán bộ; thực hiện sao lưu dữ liệu, bảo mật thông tin theo quy định.
    • Tổng hợp số liệu tình hình sử dụng hệ thống của các đơn vị để báo cáo UBND tỉnh định kỳ hoặc đột xuất.
    • Thiết lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật và tiếp nhận ý kiến đóng góp; tham mưu UBND tỉnh trang bị máy tính cho các sở, ban, ngành.

Trách nhiệm cá nhân của Cán bộ và Điều khoản thi hành

Quy chế nhấn mạnh nghĩa vụ của từng cá nhân và phương thức giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện:

  • Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức:
    • Tự quản lý tài khoản, bảo mật mật khẩu cá nhân; không truy cập tài khoản người khác và không để người khác sử dụng tài khoản của mình. Báo cáo ngay cho cơ quan chủ quản và Sở Thông tin và Truyền thông nếu bị mất mật khẩu.
    • Thường xuyên tiếp nhận, xử lý công việc và trao đổi thông tin trên hệ thống để đảm bảo tiến độ và hiệu quả công việc được giao.
    • Chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung văn bản, thông tin mình đưa lên hệ thống; chấp hành nghiêm túc sự phân công của lãnh đạo.
    • Thực hiện quản lý và lưu trữ tài liệu điện tử theo đúng quy định của Luật Lưu trữ; báo cáo bộ phận kỹ thuật ngay khi gặp sự cố hệ thống.
  • Điều khoản thi hành:
    • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
    • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/2014/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 22 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG VĂN PHÒNG ĐIỆN TỬ (EOFFICE) LIÊN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, ngày 10/4/2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 06/TTr-STTTT, ngày 24/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Văn phòng điện tử (eOffice) liên thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Lưu Quang

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG VĂN PHÒNG ĐIỆN TỬ (EOFFICE) LIÊN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Văn phòng điện tử liên thông trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức khác tham gia vào hệ thống (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) để vận hành, sử dụng hệ thống Văn phòng điện tử (eOfffice) liên thông.

Điều 2. Hệ thống Văn phòng điện tử liên thông tỉnh Tây Ninh

Hệ thống Văn phòng điện tử (eOffice) liên thông tỉnh Tây Ninh (sau đây gọi tắt là mạng Văn phòng điện tử liên thông) là phần mềm tin học hoạt động trên mạng máy tính được sử dụng trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh để quản lý văn bản và tạo lập hồ sơ công việc, tạo ra cơ sở dữ liệu điện tử về trao đổi và xử lý văn bản liên thông qua môi trường mạng bao gồm: Quản lý văn bản đến; tiến trình xử lý, phát hành văn bản đi; quản lý hồ sơ công việc để phục vụ công tác trao đổi thông tin, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác điều hành tác nghiệp của lãnh đạo, các hoạt động tác nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức trên môi trường mạng.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng

1. Việc sử dụng hệ thống phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn an ninh thông tin như: Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về an toàn sử dụng điện, phòng chống cháy nổ, thiên tai; ngăn chặn, phòng chống virus xâm nhập vào hệ thống.

2. Các dữ liệu, thông tin truyền tải trên hệ thống mạng Văn phòng điện tử liên thông được định kỳ sao chép, lưu trữ theo các quy định hiện hành.

3. Kiểm soát chặt chẽ những người tham gia sử dụng và các mật khẩu truy nhập hệ thống; việc cài đặt các phần mềm mới lên máy chủ của hệ thống và máy trạm của các cơ quan, đơn vị tham gia sử dụng hệ thống.

4. Thông tin trong hệ thống phải được thực hiện theo các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định về công tác bảo mật. Nghiêm cấm các hành vi: Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình trao đổi dữ liệu; thay đổi, hủy, sao chép, tiết lộ, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ các thông điệp dữ liệu.

5. Thực hiện việc điện tử hóa văn bản và ký số trên các văn bản do cơ quan, đơn vị phát hành (trừ các văn bản thuộc loại mật, tối mật, tuyệt mật, đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hoặc các văn bản đặc biệt khác) để cập nhật, lưu trữ vào mạng Văn phòng điện tử liên thông.

6. Văn bản do cơ quan, đơn vị phát hành khi cập nhật vào mạng Văn phòng điện tử liên thông, bên cạnh các tệp dữ liệu được số hóa bằng phương pháp quét văn bản (scan) phải cập nhật kèm theo cả tệp dữ liệu gốc của văn bản được tạo ra đối với các văn bản quan trọng như văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, kế hoạch của tỉnh để thuận tiện trong quá trình khai thác, sử dụng.

7. Khi nhận được văn bản điện tử từ các nguồn khác (thư điện tử, phần mềm gửi nhận văn bản khác), bộ phận văn thư tiếp nhận, cập nhật vào mạng Văn phòng điện tử liên thông, đề xuất ý kiến xử lý văn bản và báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

8. Sử dụng bộ mã tiếng Việt Unicode chuẩn TCVN 6909-2001 để trao đổi thông tin trong mạng Văn phòng điện tử liên thông.

Điều 4. Cập nhật, luân chuyển thông tin trong mạng Văn phòng điện tử liên thông

1. Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản để truy cập mạng Văn phòng điện tử liên thông có trách nhiệm xử lý văn bản và cập nhật những thông tin theo nhiệm vụ được phân công, tuân thủ tài liệu hướng dẫn về quy trình vận hành, sử dụng phần mềm.

2. Trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật dẫn tới việc mạng Văn phòng điện tử liên thông ngừng hoạt động, người có trách nhiệm cập nhật thông tin tạm thời ghi nhận việc xử lý bằng các phương tiện khác (ghi nhận bằng giấy tờ hoặc trên tệp văn bản,...) và cập nhật các thông tin đã xử lý vào hệ thống ngay sau khi sự cố kỹ thuật được khắc phục.

3. Nghiêm túc tuân thủ quy trình và hướng dẫn sử dụng phần mềm, cập nhật đầy đủ các nội dung vào phần mềm theo yêu cầu đặt ra.

Điều 5. Sử dụng chữ ký số trên mạng Văn phòng điện tử liên thông

1. Mạng Văn phòng điện tử liên thông được tích hợp chữ ký số để xác thực tính pháp lý của các văn bản điện tử trao đổi giữa các cơ quan, đơn vị. Văn bản điện tử đã được ký số phải được tiếp nhận và xử lý đúng quy trình nhằm đảm bảo tính kịp thời, an toàn, bảo mật, tin cậy và xác thực của dữ liệu.

2. Chữ ký số sử dụng trong mạng Văn phòng điện tử liên thông do cơ quan chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Nhà nước cung cấp. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị triển khai sử dụng chữ ký số.

3. Văn bản do các cơ quan, đơn vị phát hành được trao đổi trên mạng Văn phòng điện tử liên thông phải đảm bảo tích hợp chữ ký số theo đúng các quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản liên quan nhằm đảm bảo tính an toàn, bảo mật, tin cậy, xác thực của dữ liệu.

Điều 6. Các văn bản trao đổi trong mạng Văn phòng điện tử liên thông

Các văn bản trao đổi trong mạng Văn phòng điện tử liên thông gồm: Công văn; Báo cáo; Giấy mời; Lịch làm việc; Văn bản gửi các cơ quan để biết, để phối hợp; Công văn xin ý kiến góp ý; Thông báo ý kiến kết luận của lãnh đạo cơ quan, đơn vị, giới thiệu con dấu, chữ ký, trụ sở làm việc; các chương trình, kế hoạch của cơ quan; các tài liệu cần trao đổi trong quá trình xử lý công việc và các loại văn bản khác; trừ các văn bản thuộc loại mật, tối mật, tuyệt mật, đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hoặc các văn bản đặc biệt khác.

Chương 2

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG

Điều 7. Quy định đối với văn thư các cơ quan, đơn vị

1. Cập nhật văn bản đến

Sử dụng mạng Văn phòng điện tử liên thông để tiếp nhận, số hóa, khai báo các thông số văn bản đến nhận được từ các nguồn: Văn bản giấy (nhận qua đường bưu điện hoặc nhận trực tiếp), văn bản điện tử nhận qua hệ thống thư điện tử, văn bản nhận được qua các nguồn khác.

2. Phát hành văn bản đi

Sử dụng mạng Văn phòng điện tử liên thông để số hóa, khai báo các thông số văn bản do cơ quan ban hành, thực hiện ký số chuyển các văn bản cho các cơ quan, đơn vị liên quan; thực hiện phát hành văn bản giấy theo chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan, đơn vị.

Điều 8. Quy định đối với các cán bộ, công chức, viên chức khi xử lý văn bản

1. Văn bản đến: Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận văn bản trên mạng Văn phòng điện tử liên thông. Trong quá trình xử lý phải cập nhật các thông tin, báo cáo tiến độ xử lý văn bản và hồ sơ công việc do mình thụ lý vào mạng Văn phòng điện tử liên thông để được quản lý đầy đủ trong cơ sở dữ liệu.

2. Văn bản đi: Ngay sau khi văn bản đi đã được ký ban hành, người soạn thảo tiến hành cập nhật bổ sung tệp tài liệu gốc của văn bản, đồng thời phải kiểm tra, hiệu chỉnh các thông số văn bản do văn thư cập nhật, bổ sung các thông số theo dõi tiến trình xử lý văn bản đi.

3. Trong quá trình xử lý văn bản: Nếu các chỉ đạo, thông tin phát sinh hoặc có nhiều văn bản khác liên quan đến văn bản đang xử lý, người xử lý phải cập nhật, kết nối vào hồ sơ xử lý của văn bản.

Điều 9. Quy định đối với lãnh đạo cơ quan, đơn vị; lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực thuộc

1. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị và lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc phải thường xuyên theo dõi mạng Văn phòng điện tử liên thông để nhận biết thông tin về tiến độ xử lý văn bản, kịp thời đôn đốc xử lý, không để tồn đọng các văn bản đến.

2. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị sử dụng mạng Văn phòng điện tử liên thông để chuyển văn bản đến các cá nhân hay phòng, ban, đơn vị trực thuộc xử lý; cho phép phát hành văn bản đi và quyết định việc phát hành hoàn toàn bằng văn bản điện tử hay kết hợp phát hành cả văn bản điện tử và văn bản giấy.

3. Trường hợp phát hiện văn bản, hồ sơ xử lý quá hạn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải kịp thời chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận liên quan xử lý khắc phục.

4. Lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thường xuyên giao việc và đôn đốc nhắc nhở cán bộ thực hiện xử lý văn bản đúng tiến độ, cập nhật hồ sơ công việc đúng quy định trong mạng Văn phòng điện tử liên thông.

5. Nếu lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc trực tiếp xử lý văn bản đến, soạn thảo văn bản đi thì phải thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.

Điều 10. Tổ chức, vận hành mạng Văn phòng điện tử liên thông

1. Mạng Văn phòng điện tử liên thông được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin bao gồm: Mạng cục bộ của các cơ quan, đơn vị, mạng diện rộng của tỉnh và mạng Internet; được quản trị tập trung tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh.

2. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị đầu mối quản lý, quản trị kỹ thuật, quản trị cơ sở dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật mạng Văn phòng điện tử liên thông tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh.

3. Các cơ quan, đơn vị phải quản lý và bảo vệ an toàn hệ thống mạng máy tính và các kết nối Internet của cơ quan, đơn vị mình; cử 01 nhân sự có chuyên môn làm đầu mối để liên hệ và phối hợp xử lý sự cố (nếu có) với Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình khai thác, sử dụng hệ thống mạng Văn phòng điện tử liên thông.

Điều 11. Kinh phí duy trì hoạt động của hệ thống Văn phòng điện tử liên thông

Căn cứ vào yêu cầu thực tế trong quá trình quản trị và vận hành hệ thống, Sở Thông tin và Truyền thông lập kế hoạch trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét quyết định nguồn kinh phí phục vụ việc nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị phần cứng, phần mềm và các hoạt động khác của hệ thống mạng Văn phòng điện tử liên thông.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sử dụng hệ thống mạng Văn phòng điện tử liên thông để chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hàng ngày của cơ quan, đơn vị.

2. Chịu trách nhiệm về nội dung, độ chính xác và bảo mật các thông tin trao đổi trên hệ thống mạng Văn phòng điện tử liên thông.

3. Tự trang bị hệ thống máy tính, mạng cục bộ, đường truyền Internet đảm bảo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm xử lý các sự cố về máy tính, mạng máy tính của cơ quan, đơn vị.

4. Tổ chức việc quản lý và sử dụng chứng thực chữ ký số của cơ quan, đơn vị như quản lý và sử dụng con dấu; phải ban hành quy chế sử dụng mạng Văn phòng điện tử trong nội bộ cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm về việc sử dụng mạng Văn phòng điện tử liên thông trong hệ thống chung của tỉnh. Thường xuyên tham gia sử dụng và đôn đốc nhắc nhở cán bộ, công chức, viên chức thực hiện đúng Quy chế này cùng các quy định khác có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm cho việc nâng cấp, bảo dưỡng, phát triển cơ sở hạ tầng của hệ thống để đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng.

2 Xây dựng kế hoạch, tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm hệ thống mạng Văn phòng điện tử liên thông khi có yêu cầu hoặc nâng cấp lên các phiên bản mới.

3. Đảm bảo duy trì, vận hành hệ thống, kịp thời khắc phục sự cố, đảm bảo thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo điều hành trên phần mềm. Quản lý và cung cấp các tài khoản riêng cho từng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trên hệ thống phục vụ công tác. Sao lưu dữ liệu, lưu trữ thông tin điện tử của hệ thống để đảm bảo an toàn, an ninh mạng, bảo mật thông tin của hệ thống theo các quy định hiện hành.

4. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp số liệu trong công tác quản lý, điều hành của các cơ quan, đơn vị trên hệ thống mạng Văn phòng điện tử liên thông báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh.

5. Lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật cho người sử dụng; thường trực tiếp nhận những đề xuất, góp ý trong quá trình vận hành, sử dụng hệ thống mạng Văn phòng điện tử liên thông.

6. Tham mưu UBND tỉnh thực hiện trang bị, đầu tư máy tính cho các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh.

Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức

1. Tự quản lý tài khoản, bảo vệ mật khẩu sử dụng của cá nhân; không truy nhập vào tài khoản của người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ, tài khoản của mình trên mạng Văn phòng điện tử liên thông. Trường hợp mất mật khẩu phải báo cáo cơ quan chủ quản để thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông xử lý kịp thời.

2. Thường xuyên thực hiện tiếp nhận, báo cáo công việc và trao đổi thông tin trên mạng Văn phòng điện tử liên thông để trả lời kịp thời, nắm bắt nội dung, xử lý công việc cụ thể được phân công một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất.

3. Chịu trách nhiệm về các nội dung văn bản, thông tin trao đổi trên hệ thống mạng Văn phòng điện tử liên thông.

4. Chấp hành nghiêm túc sự phân công nhiệm vụ của lãnh đạo cơ quan, đơn vị và lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực thuộc để kịp thời xử lý văn bản, thông tin trao đổi trên hệ thống mạng Văn phòng điện tử liên thông.

5. Quản lý và lưu trữ tài liệu theo đúng các quy định của Luật Lưu trữ.

6. Khi gặp sự cố trong quá trình sử dụng hệ thống mạng Văn phòng điện tử liên thông, phải báo cáo bộ phận kỹ thuật để kịp thời xử lý.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 59/2014/QĐ-UBND Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Văn phòng điện tử (eOffice) liên thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 59/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/10/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Trần Lưu Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 59/2014/QĐ-UBND Quy chế quản lý, v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký