Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 590/QĐ-UB năm 1994 ban hành bảng đơn giá xăng cạp (loại PH) tỉnh Bến Tre

Quyết định số 590/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm xác lập bảng đơn giá xăng cạp (loại PH), làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định cốt lõi của văn bản:

- Mục đích ban hành và phạm vi điều chỉnh

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là bảng đơn giá xăng cạp (loại PH) áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Đơn giá này được sử dụng làm căn cứ để tính toán khối lượng thực hiện đối với các công tác nạo vét, đào mới các công trình thủy lợi phục vụ cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
  • Quy định áp dụng đối với các công trình được thi công bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh Bến Tre.

- Đối tượng áp dụng và giá trị pháp lý

  • Bảng đơn giá được áp dụng thống nhất cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia thi công các công trình thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh.
  • Đơn giá này là căn cứ pháp lý bắt buộc để các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán, thực hiện thanh toán và quyết toán các công trình xây dựng cơ bản, đào mới, nạo vét thủy lợi.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ

  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1994.
  • Chính thức bãi bỏ Công văn số 425/CV-UB ngày 20/10/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc áp dụng giá ca máy xáng cạp và tàu hút bùn.

- Trách nhiệm thi hành

  • Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thủy lợi, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Nông – Lâm nghiệp, Giám đốc Sở Thủy sản và Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch tỉnh.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 590/QĐ-UB

Bến Tre, ngày 25 tháng 8 năm 1994

 

QUYẾT ĐỊNH

“V/V BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ XĂNG”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư 03/BXD-VKT ngày 30/3/1994 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập dự toán các công trình xây dựng cơ bản;

Xét văn bản đề nghị của Giám đốc các Sở: Thuỷ lợi số 168/TT-TL/94 ngày 6/5/1994; Xây dựng số 47/TT-XD ngày 17/6/1994 và Tài chính - Vật giá số 290/TC-VG ngày 11/8/1994,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá xăng cạp (loại PH) để làm căn cứ tính toán khối lượng nạo vét, đào mới các công trình thuỷ lợi phục vụ cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thi công trên địa bàn tỉnh Bến Tre bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh.

Điều 2. Bảng đơn giá này được áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế thi công các công trình thuỷ lợi thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh; là căn cứ để lập dự toán và thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản, đào mới, nạo vét.

- Hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1994; bãi bỏ Công văn số 425/CV-UB “về việc áp dụng giá ca máy xáng cạp và tàu hút bùn” ban hành ngày 20/10/1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thuỷ lợi, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Nông – Lâm nghiệp, Giám đốc Sở Thuỷ sản và Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
 KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Nghĩa

 

BẢNG ĐƠN GIÁ XĂNG CẠP
(Ban hành kèm theo Quyết định số:…../QĐ-UB ngày ……tháng 8 năm 1994)

1. Dùng cho xáng cạp gàu 0,95m3 – 1,25m3 thi công trong điều kiện bình thường, độ cao đổ đất ≤ 3m, đổ 2 bên, thi công vùng nước mặn, lợ:

- Đất cấp I:                    2,487đ/m3

- Đất cấp II:                   2,732đ/m3

- Đất cấp III:                   3,230đ/m3

- Đất cấp IV:                  3,872đ/m3

2. Trường hợp thi công tại hiện trường gặp những loại công tác trong định mức 56/BXD không có như: chặt cây, đào gốc cây thì được vận dụng định mức số 00400 và 0044 trong tập định mức 22/UB-XDCB để tính toán.

3. Việc phân cấp đất cho xáng cạp vẫn áp dụng theo tinh thần Quyết định số 945/XDCB ngày 21/12/1991 của Bộ Thuỷ lợi.

4. Trong trường hợp thi công với một trong các điều kiện sau đây:

- Độ cao đổ đất > 3m

- Đổ đất một bên.

- Chiều rộng trung bình lớn hơn chiều rộng trung bình thích hợp, thì căn cứ vào định mức năng suất xáng cạp 945/XDCB tính lại đơn giá cho 1m3 đất ứng với từng điều kiện.

5. Trường hợp thi công trong vùng nước ngọt đơn giá không được hưởng hệ số 1,07.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 590/QĐ-UB năm 1994 ban hành bảng đơn giá xăng do tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 590/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/08/1994
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Trần Văn Nghĩa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/04/1994
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 590/QĐ-UB năm 1994 ban hành bảng đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký