Quyết định 5947/QĐ-UBND năm 2012 quy định chi tiết về mức lãi suất cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh chính sách tín dụng đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố, hỗ trợ các dự án trọng điểm, an sinh xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
- Phân nhóm đối tượng và mức lãi suất cho vay cụ thể
Quyết định phân chia các đối tượng vay vốn thành 3 nhóm cụ thể với các mức lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên của thành phố:
- Nhóm 1 (Đối tượng ưu đãi đặc biệt): Áp dụng mức lãi suất bằng với lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam do Bộ Tài chính quy định hiện hành (tại thời điểm ban hành là 12%/năm). Nhóm này bao gồm:
- Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở và hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu nhà ở phục vụ cho việc di dời giải phóng mặt bằng tái định cư của thành phố Đà Nẵng.
- Các dự án xây dựng nhà ở để cho thuê hoặc để bán đối với các đối tượng là gia đình chính sách, người nghèo, học sinh và sinh viên.
- Các công trình trọng điểm do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quyết định.
- Nhóm 2 (Đối tượng ưu đãi): Áp dụng mức lãi suất cố định là 12,5%/năm. Nhóm này bao gồm các dự án:
- Đầu tư xây dựng, cải tạo nhà ở và hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu nhà ở phục vụ để cho thuê hoặc bán.
- Đầu tư các công trình thuộc hạ tầng giao thông, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, y tế và trường học.
- Hỗ trợ các dự án đầu tư phục vụ sản xuất công nghiệp và xuất khẩu do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
- Nhóm 3 (Đối tượng khuyến khích): Áp dụng mức lãi suất là 13%/năm. Nhóm này bao gồm:
- Các đối tượng khác đang thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, ngoài các đối tượng đã được quy định tại Nhóm 1 và Nhóm 2.
- Quy định chuyển tiếp đối với các hợp đồng vay vốn đã ký kết
Để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong hoạt động tín dụng, Quyết định đưa ra phương án xử lý cụ thể đối với các hợp đồng vay vốn đã ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
- Đối với trường hợp chưa thực hiện giải ngân: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các trường hợp chưa thực hiện giải ngân vốn vay thì thực hiện áp dụng theo mức lãi suất mới quy định tại Quyết định này.
- Đối với trường hợp đã thực hiện giải ngân: Trường hợp các hợp đồng vay vốn trung và dài hạn đã thực hiện giải ngân toàn bộ hoặc một phần vốn vay trước ngày Quyết định này có hiệu lực, giao Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển thành phố thực hiện điều chỉnh lãi suất cho khách hàng theo mức lãi suất quy định tại Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về lãi suất cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố.
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng.
- Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng.
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động vay vốn đầu tư của Quỹ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5947/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 25 tháng 7 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
LÃI SUẤT CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Thông tư số 139/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Thông tư số 104/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư;
Theo đề nghị của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố tại Tờ trình số 362/TTr-QĐTPT ngày 29 tháng 6 năm 2012 và số 380/QĐTPT-ĐT ngày 13 tháng 7 năm 2012; kết luận tại buổi giao ban Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ngày 17 tháng 7 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Lãi suất cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng, như sau:
1. Nhóm 1: Đối tượng ưu đãi đặc biệt theo kế hoạch, mục tiêu đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của UBND thành phố với lãi suất bằng lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam do Bộ Tài chính quy định hiện hành là 12%/năm, gồm:
a) Cho vay đầu tư các dự án xây dựng nhà ở và hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu nhà ở phục vụ cho việc di dời giải phóng mặt bằng tái định cư của thành phố, cho thuê hoặc để bán đối với các đối tượng là gia đình chính sách, người nghèo, sinh viên;
b) Cho vay đầu tư các công trình trọng điểm do UBND thành phố quyết định.
2. Nhóm 2: Đối tượng ưu đãi theo kế hoạch, mục tiêu đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của UBND thành phố với lãi suất là 12,5%/năm, gồm:
a) Cho vay đầu tư xây dựng, cải tạo nhà ở và hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu nhà ở phục vụ để cho thuê hoặc bán;
b) Cho vay đầu tư các công trình thuộc hạ tầng giao thông; cấp thoát nước; xử lý nước thải, vệ sinh môi trường; y tế; trường học;
c) Cho vay hỗ trợ các dự án đầu tư phục vụ sản xuất công nghiệp và xuất khẩu do UBND thành phố quyết định.
3. Nhóm 3: Đối tượng khuyến khích theo chính sách đầu tư phát triển của UBND thành phố với lãi suất là 13%/năm, gồm:
Cho vay các đối tượng khác đang thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội của thành phố ngoài những đối tượng thuộc nhóm 1 và nhóm 2 quy định tại Điều này.
Điều 2. Các hợp đồng vay vốn đã ký trước ngày Quyết định này có hiệu lực:
1. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các trường hợp chưa thực hiện giải ngân vốn vay thì thực hiện theo mức lãi suất quy định tại Quyết định này.
2. Trường hợp các hợp đồng vay vốn trung, dài hạn đã thực hiện giải ngân toàn bộ hoặc một phần vốn vay trước ngày Quyết định này có hiệu lực, giao Giám đốc Quỹ thực hiện điều chỉnh lãi suất cho khách hàng theo mức lãi suất quy định tại Quyết định này và báo cáo UBND thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về lãi suất cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 3 Thông tư 139/2007/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 104/2012/TT-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 4965/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức lãi suất cho vay tối thiểu tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
- 2 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay vốn tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh để đầu tư lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 3 Quyết định 759/QĐ-UBND năm 2016 về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4 Quyết định 1740/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 3 Thông tư 139/2007/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 104/2012/TT-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay vốn tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh để đầu tư lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 6 Quyết định 759/QĐ-UBND năm 2016 về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 7 Quyết định 1740/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế