Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 60/2001/QĐ-UB

Quyết định số 60/2001/QĐ-UB ban hành Quy định về ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nhằm xây dựng một môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn, tạo điều kiện tối đa cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.

I. Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 4)

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Hiệu lực thi hành (Điều 2): Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 145/1999/QĐ-UB ngày 01/10/1999 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định một số ưu đãi khuyến khích đầu tư trong nước đối với Khu công nghiệp Tiên Sơn.
  • Trách nhiệm thực hiện (Điều 3): Thủ trưởng các cơ quan bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh, các Sở, Ban, Ngành liên quan, các Công ty đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, cùng toàn thể các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

II. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp (Điều 5 - Điều 9)

  • Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay (Điều 5): UBND tỉnh Bắc Ninh cam kết tạo điều kiện thuận lợi để các chủ đầu tư tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cũng như huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác nhằm bổ sung nguồn vốn xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp.
  • Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng (Điều 6):
    • Ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư trực tiếp hoặc hỗ trợ lãi suất tiền vay cho các dự án đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp theo kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Các Công ty đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp có trách nhiệm xây dựng phương án giá cho thuê đất có kết cấu hạ tầng hợp lý, có sự thỏa thuận của Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh để tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư.
    • Trong trường hợp cần thiết phải giảm giá thuê đất có cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư, nếu được UBND tỉnh đồng ý, Ngân sách tỉnh sẽ cấp bù phần chênh lệch giá cho Công ty đầu tư phát triển hạ tầng.
  • Xây dựng đồng bộ hạ tầng ngoài hàng rào (Điều 7): Các ngành chức năng có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch và triển khai xây dựng đồng bộ, kịp thời các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội ngoài hàng rào Khu công nghiệp bao gồm: hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, bãi thải công nghiệp, nút giao thông, bệnh viện, trường học, trường dạy nghề... nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ.
  • Ưu đãi xây dựng nhà ở cho công nhân (Điều 8): Các Công ty đầu tư phát triển hạ tầng khi thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào Khu công nghiệp sẽ được thuê đất với mức giá thấp nhất theo khung giá quy định của UBND tỉnh, đồng thời được miễn, giảm tối đa các loại thuế theo quy định pháp luật.
  • Hỗ trợ vốn trực tiếp cho doanh nghiệp hạ tầng (Điều 9): Bên cạnh các ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định chung của Nhà nước, Công ty đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp còn được Ngân sách tỉnh hỗ trợ vốn bằng 100% số thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp vào Ngân sách Nhà nước trong năm đầu tiên và hỗ trợ 50% trong 2 năm tiếp theo.

III. Ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước (Điều 10 - Điều 18)

  • Ưu đãi về đất đai (Điều 10):
    • Khi đầu tư vào các Khu công nghiệp: Doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi về giá thuê đất và miễn giảm tiền thuê đất theo quy định chung.
    • Khi đầu tư vào các địa bàn khác ngoài Khu công nghiệp trong tỉnh: Doanh nghiệp được áp dụng mức giá thuê đất ưu đãi, miễn tiền thuê đất trong 8 năm đầu và giảm 40% cho các năm tiếp theo.
    • Về phương thức nộp tiền thuê đất: Doanh nghiệp được linh hoạt lựa chọn nộp hàng năm, nộp trước một số năm hoặc nộp một lần cho toàn bộ thời gian thuê với các biểu giá tương ứng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Hỗ trợ chi phí đền bù giải phóng mặt bằng (Điều 11): Tùy thuộc vào quy mô ngành nghề, số lượng lao động sử dụng, trình độ khoa học công nghệ áp dụng và địa điểm thực hiện dự án, doanh nghiệp trong nước sẽ được Ngân sách tỉnh xem xét hỗ trợ từ 10% đến 30% giá trị đền bù thiệt hại về đất.
  • Hỗ trợ tài chính và vốn (Điều 12):
    • Doanh nghiệp đầu tư trong nước được Ngân sách tỉnh hỗ trợ vốn bằng 30% (đối với dự án trong Khu công nghiệp) hoặc 20% (đối với dự án ngoài Khu công nghiệp) số thuế giá trị gia tăng (VAT) thực nộp vào Ngân sách tỉnh trong 2 năm đầu kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Doanh nghiệp cũng được hưởng ưu đãi hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp tương tự như quy định tại Điều 9.
  • Ưu đãi xây dựng nhà ở công nhân (Điều 13): Doanh nghiệp trong nước đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân và hạ tầng ngoài hàng rào Khu công nghiệp được hưởng các ưu đãi tối đa về giá thuê đất và thuế như quy định tại Điều 8.
  • Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực (Điều 14): Tỉnh hỗ trợ cung cấp lao động đã qua đào tạo cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo riêng theo yêu cầu đặc thù, Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước cho lao động địa phương được tuyển dụng, với mức hỗ trợ tối đa không quá 01 triệu đồng/lao động.
  • Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn tín dụng (Điều 15): UBND tỉnh tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các Ngân hàng thương mại quốc doanh thông qua cơ chế cấp bù lãi suất sau đầu tư, dựa trên kết quả thẩm định hiệu quả và năng lực trả nợ của dự án.
  • Khuyến khích thành lập doanh nghiệp chế xuất (Điều 16): Doanh nghiệp trong nước chuyên sản xuất hàng xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ xuất khẩu trong Khu công nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện sẽ được xem xét cho phép thành lập doanh nghiệp chế xuất.
  • Ưu đãi di dời và thành lập mới (Điều 17):
    • Các dự án đầu tư mới phù hợp quy hoạch được ưu tiên bố trí vào Khu công nghiệp.
    • Doanh nghiệp thuộc diện di dời vào Khu công nghiệp được phép sử dụng toàn bộ số tiền bán tài sản và chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũ để tái đầu tư.
    • Doanh nghiệp di dời từ tỉnh khác đến được hỗ trợ một phần kinh phí di dời để ổn định sản xuất.
  • Xúc tiến thương mại và phát triển thị trường (Điều 18): Doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi tham gia các hoạt động giao lưu thương mại, khảo sát thị trường nước ngoài, tham dự hội thảo quốc tế để tiếp cận thông tin xúc tiến thương mại và đầu tư.

IV. Ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Điều 19 - Điều 24)

  • Ưu đãi về giá thuê đất (Điều 19):
    • Trong Khu công nghiệp: Doanh nghiệp FDI được thuê đất có hạ tầng với mức giá thấp nhất do Công ty hạ tầng xây dựng và được Ban quản lý Khu công nghiệp thỏa thuận thống nhất.
    • Ngoài Khu công nghiệp: Doanh nghiệp được áp dụng mức giá thấp nhất theo khung giá của Nhà nước (do Sở Tài chính - Vật giá trình UBND tỉnh quyết định).
    • Giá thuê đất được giữ ổn định trong thời hạn 10 năm; trường hợp điều chỉnh sau đó, mức tăng không vượt quá 15% so với lần điều chỉnh trước đó.
  • Miễn, giảm tiền thuê đất (Điều 20):
    • Doanh nghiệp FDI trong Khu công nghiệp được hưởng ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất theo quy định chung.
    • Doanh nghiệp FDI đầu tư ngoài Khu công nghiệp được hưởng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất 8 năm đầu và giảm 40% cho các năm tiếp theo.
  • Hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng (Điều 21): Doanh nghiệp FDI được Ngân sách tỉnh hỗ trợ từ 10% đến 30% giá trị đền bù thiệt hại về đất tương tự như doanh nghiệp trong nước quy định tại Điều 11.
  • Hỗ trợ tài chính (Điều 22): Doanh nghiệp FDI được hỗ trợ vốn tương đương 30% (trong Khu công nghiệp) hoặc 20% (ngoài Khu công nghiệp) số thuế giá trị gia tăng thực nộp vào Ngân sách tỉnh trong 2 năm đầu hoạt động.
  • Ưu đãi xây dựng hạ tầng xã hội và đào tạo lao động (Điều 23 & Điều 24):
    • Doanh nghiệp FDI đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân, công trình hạ tầng ngoài hàng rào được hưởng ưu đãi tối đa theo Điều 8.
    • Doanh nghiệp FDI được khuyến khích sử dụng lao động địa phương và được hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề (tối đa 01 triệu đồng/lao động) theo Điều 14.

V. Điều khoản thi hành, khen thưởng và kỷ luật (Điều 25 - Điều 27)

  • Trách nhiệm của doanh nghiệp (Điều 25): Các công ty đầu tư hạ tầng và các doanh nghiệp (trong nước và nước ngoài) có trách nhiệm căn cứ vào các quy định ưu đãi này và pháp luật hiện hành để chủ động triển khai, xúc tiến dự án đầu tư hiệu quả.
  • Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 26):
    • Các Sở, ban, ngành có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp được thụ hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định này.
    • Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
  • Khen thưởng và xử lý vi phạm (Điều 27):
    • Tỉnh Bắc Ninh thực hiện khen thưởng kịp thời đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư hiệu quả.
    • Ngược lại, những cá nhân có hành vi cố tình gây khó khăn, phiền hà hoặc cản trở hoạt động đầu tư sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.

UBND TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2001/QĐ-UB

Bắc Ninh, ngày 26 tháng 6 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ƯU ĐÃI KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ vào Luật Đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998;

Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

Căn cứ vào Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09/6/2000;

Căn cứ vào Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 ban hành Quy chế KCN, KCX, KCNC; Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 và Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2001/NQ-HĐND ngày 24/5/2001 kỳ họp thứ 6 khóa XV Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh;

Xét đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh tại Tờ trình số 54/TT-BQL ngày 4/6/2001,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 145/1999/QĐ-UB ngày 01/10/1999 về việc ban hành Quy định một số ưu đãi khuyến khích đầu tư trong nước đối với Khu công nghiệp Tiên sơn.

Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh, các Sở, Ban, Ngành có liên quan, các Công ty đầu tư phát triển hạ tầng các Khu công nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Thảo

 

QUY ĐỊNH

ƯU ĐÃI KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2001/QĐ-UB ngày 26/6/2001)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Đối tượng và địa bàn hưởng ưu đãi khuyến khích đầu tư:

Văn bản này quy định ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm: các Khu công nghiệp Bắc Ninh, các Cụm công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp, các Cụm công nghiệp làng nghề (gọi chung là các Khu công nghiệp) và các địa bàn khác trong tỉnh, đối với các doanh nghiệp đầu tư và phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 (gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước); và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09/6/2000 (gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

Điều 2: Phạm vi điều chỉnh:

1- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư theo danh mục ngành nghề vào các Khu công nghiệp hoặc đầu tư theo lĩnh vực ngành nghề mà pháp luật không cấm vào các địa bàn khác trong tỉnh được tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoạt động theo các quy định hiện hành của Pháp luật Việt Nam.

2- Ngoài các ưu đãi khuyến khích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài theo quy định hiện hành của Pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp đầu tư vào các Khu công nghiệp và các địa bàn khác trong tỉnh được ưu đãi, khuyến khích đầu tư theo Quy định này.

Chương II

ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNGTRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BẮC NINH

Điều 3: Ưu đãi về giá thuê đất:

Giá đất cho thuê được xác định với mức giá thấp nhất theo khung giá đất Khu công nghiệp do UBND tỉnh quy định.

Điều 4: Ưu đãi về miễn, giảm, chậm nộp tiền thuê đất:

Tiền thuê đất được miễn 10 năm đầu và giảm 50% cho những năm hoạt động còn lại của dự án, ngoài ra được xem xét quyết định cho phép được chậm nộp tiền thuê đất trong khoảng thời gian nhất định theo hình thức nhận nợ với Ngân sách Nhà nước.Thủ tục xin chậm nộp tiền thuê đất theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.

Điều 5: Tạo điều kiện cho vay vốn để đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp:

UBND tỉnh tạo điều kiện cho vay vốn ưu đãi từ các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, các nguồn tài chính khác để tăng thêm vốn thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp.

Điều 6: Hỗ trợ kinh phí để đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp:

1- Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư hoặc hỗ trợ lãi suất tiền vay để đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp theo kế hoạch của UBND tỉnh.

2- Trên cơ sở Khoản 1 Điều này và các Điều 3,4 của Quy định này các Công ty đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp xây dựng giá cho thuê đất có kết cấu hạ tầng hợp lý, được sự thoả thuận của Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh để tăng sức hấp dẫn các nhà đầu tư vào các Khu công nghiệp Bắc Ninh.

3- Trong trường hợp cần thiết giảm giá thuê đất có cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư, Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh đề nghị được UBND tỉnh đồng ý thì Ngân sách tỉnh cấp bù phần chênh lệch cho Công ty đầu tư phát triển hạ tầng.

Điều 7: Tạo điều kiện xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng ngoài hàng rào Khu công nghiệp:

Các ngành chức năng có trách nhiệm lập kế hoạch và tạo điều kiện thực hiện xây dựng đồng bộ, kịp thời các công trình kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào các Khu công nghiệp như: Hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc, hệ thống cấp thoát nước, bãi thải công nghiệp, điểm nút giao thông, bệnh viện, trường học, trường dạy nghề... đảm bảo cho sự phát triển đồng bộ của các Khu công nghiệp.

Điều 8: Ưu đãi trong trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào Khu công nghiệp:

Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng được thuê đất với giá thấp nhất theo khung giá do UBND tỉnh quy định và cho miễn, giảm tối đa các loại thuế theo quy định trong trường hợp xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào Khu công nghiệp.

Điều 9: Hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp:

Ngoài ưu đãi về thời hạn miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước, Công ty đầu tư phát triển hạ tầng được hỗ trợ vốn từ Ngân sách tỉnh bằng 100% cho 1 năm và 50% cho 2 năm tiếp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp Ngân sách Nhà nước.

Chương III

ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC

Điều 10: Ưu đãi về giá cho thuê đất; miễn, giảm và thời hạn nộp tiền thuê đất:

1- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước đầu tư trên địa bàn tỉnh được hưởng ưu đãi khuyến khích đầu tư như sau:

1.1- Khi đầu tư vào các Khu công nghiệp được hưởng ưu đãi về giá thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất như Điều 3 và 4 của Quy định này.

1.2- Khi đầu tư vào các địa bàn khác trong tỉnh được hưởng ưu đãi về giá thuê đất như Điều 3, miễn tiền thuê đất 8 năm đầu và giảm 40% cho những năm tiếp theo.

2- Về thời hạn nộp tiền thuê đất, các doanh nghiệp có thể nộp theo từng năm, một số năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê với các biểu giá tương ứng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 11: Hỗ trợ tiền đền bù thiệt hại về đất:

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh tuỳ theo quy mô ngành nghề, số lượng lao động sử dụng, trình độ khoa học công nghệ áp dụng, địa điểm đầu tư, được xem xét hỗ trợ từ 10% đến 30% giá trị đền bù thiệt hại về đất từ Ngân sách tỉnh.

Điều 12: Hỗ trợ về vốn cho Doanh nghiệp

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước đầu tư trên địa bàn tỉnh được Ngân sách tỉnh hỗ trợ như sau:

1- Trường hợp đầu tư vào các Khu công nghiệp được hỗ trợ vốn bằng 30%, đầu tư vào các địa bàn khác được hỗ trợ vốn bằng 20% số thuế giá trị gia tăng thực nộp Ngân sách tỉnh trong 2 năm đầu, kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh.

2- Được hưởng ưu đãi như Điều 9 của Quy định này.

Điều 13: Ưu đãi trong trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân và công trình hạ tầng ngoài hàng rào Khu công nghiệp:

Các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào các Khu công nghiệp Bắc Ninh xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào Khu công nghiệp được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư như Điều 8 của Quy định này.

Điều 14: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương:

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng lao động, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được cung cấp lực lượng lao động đã qua đào tạo. Trường hợp các doanh nghiệp có yêu cầu đào tạo riêng được Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước cho người lao động của địa phương được tuyển dụng, mức tối đa không quá 01 triệu đồng cho 1 lao động.

Điều 15: Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vay vốn ưu đãi để đầu tư:

UBND tỉnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được vay vốn từ các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, các Ngân hàng thương mại Quốc doanh trên cơ sở cấp bù lãi suất sau đầu tư, thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.

Điều 16: Ưu đãi cho thành lập doanh nghiệp chế xuất trong Khu công nghiệp:

Doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp Bắc Ninh có vốn đầu tư trong nước chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ chuyên cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, nếu có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện quy định hiện hành sẽ được xem xét cho thành lập doanh nghiệp chế xuất trong Khu công nghiệp.

Điều 17: Ưu đãi cho các doanh nghiệp thành lập mới và di dời vào Khu công nghiệp:

1- Các dự án đầu tư mới trên địa bàn của tỉnh có ngành nghề phù hợp với quy hoạch Khu công nghiệp, được ưu tiên bố trí vào các Khu công nghiệp.

2- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thuộc diện di dời vào Khu công nghiệp được sử dụng toàn bộ tiền bán tài sản và tiền chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất (nếu có) theo Luật đất đai để tái đầu tư vào Khu công nghiệp.

3- Các doanh nghiệp từ địa phương khác di dời vào các Khu công nghiệp được hỗ trợ một phần kinh phí di dời để thuận lợi cho quá trình triển khai đầu tư.

Điều 18: Tạo điều kiện để xúc tiến thương mại, khai thác thị trường:

Các doanh nghiệp có nhu cầu tiếp cận, tìm kiếm, khai thác mở rộng thị trường trong và ngoài nước, được tạo điều kiện thuận lợi để giao lưu thương mại, thăm quan nước ngoài, tham dự các cuộc hội thảo Quốc tế, để giúp các doanh nghiệp nắm bắt thông tin xúc tiến thương mại và đầu tư.

Chương IV

ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ ĐỐI VỚIDOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 19: Ưu đãi về giá cho thuê đất:

1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào các Khu công nghiệp Bắc Ninh được thuê đất có cơ sở hạ tầng với mức giá thấp nhất do Công ty đầu tư phát triển hạ tầng xây dựng được sự thoả thuận của Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh.

2- Trường hợp doanh nghiệp đầu tư vào các địa bàn khác trong tỉnh sẽ được thuê đất với mức giá thấp nhất theo khung giá do Nhà nước quy định.

Trên cơ sở đó, Sở Tài chính-Vật giá tính giá cho thuê đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định.

3- Giá thuê đất được ổn định trong thời hạn 10 năm, sau 10 năm nếu có điều chỉnh thay đổi thì mức điều chỉnh không vượt quá 15% giá trị lần điều chỉnh trước đó.

Điều 20: Miễn, giảm tiền thuê đất:

1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các Khu công nghiệp Bắc Ninh được miễn, giảm tiền thuê đất như Điều 4 của Quy định này.

2- Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các địa bàn khác trong tỉnh được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất như Khoản 1.2 Điều 10 của Quy định này.

Điều 21: Hỗ trợ tiền đền bù thiệt hại về đất:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ tiền đền bù thiệt hại về đất cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư trên địa bàn tỉnh như Điều 11 của Quy định này.

Điều 22: Hỗ trợ về vốn cho doanh nghiệp:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh được hưởng ưu đãi hỗ trợ về vốn như khoản 1 Điều 12 của Quy định này.

Điều 23: Ưu đãi trong trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào Khu công nghiệp:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào các Khu công nghiệp Bắc Ninh được hưởng ưu đãi như Điều 8 của Quy định này.

Điều 24: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương:

Khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh sử dụng lao động tại địa phương và hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề trong nước cho lao động tuyển dụng tại địa phương như Điều 14 của Quy định này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25: Trách nhiệm của các doanh nghiệp đầu tư trong địa bàn tỉnh:

Các công ty đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư trên địa bàn tỉnh căn cứ vào những quy định trên và những văn bản hiện hành của Nhà nước để xúc tiến triển khai đầu tư.

Điều 26: Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành trong tỉnh:

1- Các Sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong các Khu công nghiệp và các địa bàn khác trong tỉnh được hưởng các ưu đãi khuyến khích đầu tư theo quy định hiện hành của Pháp luật Việt Nam và hưởng các ưu đãi khuyến khích đầu tư theo quy định này.

2- Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh và Sở Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng quản lý Nhà nước của mình theo dõi đôn đốc, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan để thực hiện tốt các ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình thực hiện tổng hợp những vướng mắc phát sinh đề nghị UBND tỉnh xem xét, giải quyết hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 27: Khen thưởng và kỷ luật:

Các tổ chức và cá nhân tích cực xúc tiến kêu gọi đầu tư có hiệu quả được khen, thưởng kịp thời.

Những người cố tình gây khó khăn hoặc cản trở cho quá trình kêu gọi đầu tư và triển khai đầu tư, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 60/2001/QĐ-UB về ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 60/2001/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/06/2001
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Thế Thảo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/07/2001
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 60/2001/QĐ-UB về ưu đãi khuyến khí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký