Quyết định số 60/2001/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành về việc thành lập Ban quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội nhằm thiết lập một đơn vị chuyên trách thực hiện các dự án công nghệ thông tin trọng điểm của thành phố dưới hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
Quyết định này áp dụng đối với Ban quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội, các Sở, Ban, Ngành liên quan và các cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình triển khai các dự án công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Địa vị pháp lý và trụ sở làm việc của Ban quản lý- Thành lập Ban Quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Ban có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản hoạt động theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Trụ sở làm việc trước mắt của Ban được đặt tại Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội.
- Mô hình quản lý: Ủy ban nhân dân Thành phố thông qua Ban Chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin giao Ban quản lý dự án thực hiện các dự án theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
- Lộ trình phát triển tổ chức:
- Giai đoạn đầu: Giao Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội (Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin) tổ chức và thực hiện việc triển khai.
- Giai đoạn vận hành ổn định: Khi dự án đã đi vào vận hành và cơ sở vật chất đã đầy đủ, Ban quản lý dự án sẽ được tách ra khỏi Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội, đặt trực thuộc dưới sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Ban Chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin Thành phố.
- Bộ máy lãnh đạo: Ban quản lý dự án có Giám đốc, các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo quy định hiện hành.
- Biên chế và nhân sự thời kỳ đầu:
- Biên chế ban đầu của Ban gồm 04 người (bao gồm Giám đốc và 03 cán bộ).
- Giao Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội thực hiện tuyển chọn và ký hợp đồng lao động theo đúng quy định hiện hành.
- Thời kỳ đầu không hình thành các phòng, ban chuyên môn. Sau khi dự án đi vào vận hành, khối lượng công việc nhiều mới xem xét thành lập phòng, ban và ký thêm các hợp đồng lao động ngắn hạn khi có nhu cầu.
- Cơ chế tài chính: Kinh phí chi trả cho các loại hợp đồng lao động được lấy từ nguồn ngân sách của dự án. Trong thời kỳ đầu, dự án được hỗ trợ một phần từ ngân sách Nhà nước thông qua sự đề xuất của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính Vật giá.
- Giai đoạn 1 (Chuẩn bị dự án):
- Lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật của các dự án.
- Tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình tin học của Thành phố Hà Nội.
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho sự ra đời của Trung tâm giao dịch công nghệ phần mềm.
- Chuẩn bị về nhà xưởng, văn phòng làm việc, phương tiện làm việc và các vấn đề liên quan khác phục vụ cho hoạt động của Ban quản lý dự án.
- Chuẩn bị công tác đấu thầu cho các dự án.
- Giai đoạn 2 (Vận hành và quản lý dự án):
- Trực tiếp quản lý các dự án, điều hành, giám sát và thực hiện các vấn đề chuyên môn nghiệp vụ khi đưa dự án vào vận hành.
- Tổ chức phối hợp với các cơ quan liên quan để triển khai dự án, kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc nhằm bảo đảm đầu tư đồng bộ, hiệu quả.
- Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý các dự án và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin Thành phố về tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn, và các vấn đề phát sinh cần ý kiến chỉ đạo giải quyết đối với các dự án trọng điểm do các Sở, Ban, Ngành đang thực hiện.
- Tổng hợp và báo cáo việc giải quyết, cấp các loại giấy phép của các cơ quan chức năng cho các dự án.
- Chuyển giao toàn bộ nhiệm vụ của Ban Quản lý các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Thành phố Hà Nội (được thành lập theo Quyết định số 1377/QĐ-UB ngày 29/03/1999) vào nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội mới, ngoại trừ phần việc thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường.
- Thu hồi tư cách pháp nhân, tài khoản, con dấu và thực hiện miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Ban Quản lý các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đối với ông Nguyễn Song Dũng.
- Giao Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội trực tiếp tổ chức thực hiện việc chuyển giao này.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Giám đốc Ban Quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2001/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC : “ THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ”
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Căn cứ Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
Căn cứ Công văn số 5035-CV/VPTW ngày 10/11/2000 của Văn phòng Ban chấp hành Trung ương Đảng về việc hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000.
Căn cứ Quyết định số 59/2001/QĐ-UB ngày 25 tháng 07 năm 2001 của UBND Thành phố về việc thành lập Ban chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội.
Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thành lập Ban Quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội thuộc UBND Thành phố Hà Nội:
- Ban có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Trụ sở Ban quản lý: Trước mắt đặt tại Sở Khoa học công nghệ và môi trường Hà Nội.
Điều 2: Tổ chức, bộ máy, nhiệm vụ của Ban;
1/ Tổ chức của Ban:
* UBND Thành phố thông qua Ban Chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin giao Ban quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội thực hiện các dự án theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
* Do đặc điểm về tổ chức và yêu cầu sớm có Ban Quản lý dự án ra đời vì vậy:
- Giai đoạn đầu: Giao Sở khoa học công nghệ và Môi trường Hà nội- Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin tổ chức, thực hiện việc triển khai.
- Khi dự án đã vào vận hành, cơ sở vật chất đã đủ thì tách Ban Quản lý dự án ra khỏi Sở khoa học công nghệ và môi trường Hà nội, đặt trực thuộc dưới sự chỉ đạo, điều hành của Ban chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin Thành phố.
2/ Biên chế của Ban:
a) Ban Quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội có Giám đốc, các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do UBND Thành phố bổ nhiệm theo quy định hiện hành.
b) Thời kỳ đầu: Biên chế của Ban gồm 4 người( Giám đốc và 3 cán bộ).
- Giao cho Sở khoa học công nghệ và môi trường Hà nội tuyển chọn ký hợp đồng lao động theo đúng quy định hiện hành.
- Thời kỳ đầu không hình thành phòng, ban. Sau khi dự án vào vận hành, công việc nhiều có thể thành lập phòng, ban. Khi có nhu cầu sẽ ký thêm hợp đồng lao động ngắn hạn.
- Tài chính chi trả cho các loại hợp đồng lao động lấy từ nguồn ngân sách của dự án.
- Trong thời kỳ đầu, dự án được hỗ trợ một phần từ ngân sách Nhà nước, thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính vật giá đề xuất.
3. Nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án: gồm 2 giai đoạn:
* Giai đoạn 1:
+ Chuẩn bị cho các dự án ra đời .
Cụ thể:
- Lập luận chứng kinh tế- kỹ thuật của dự án.
- Tổ chức triển khai các dự án thuộc chương trình tin học của Thành phố Hà Nội.
- Chuẩn bị cho ra đời Trung tâm giao dịch công nghệ phần mềm.
- Chuẩn bị về nhà, xưởng, văn phòng làm việc, các phương tiện làm việc và các vấn đề liên quan phục vụ cho hoạt động của Ban quản lý dự án.
- Chuẩn bị cho việc đấu thầu các dự án.
* Giai đoạn 2:
- Đưa dự án vào vận hành: Trực tiếp quản lý các dự án, điều hành, giám sát và thực hiện các vấn đề chuyên môn nghiệp vụ.
- Tổ chức phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai dự án, kiểm tra tiến độ, chất lượng công việc đảm bảo đầu tư đồng bộ, hiệu quả.
- Giúp UBND Thành phố Hà Nội quản lý các dự án và tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo công nghệ thông tin Thành phố về: Tiến độ thực hiện các dự án; Nhu cầu tiền vốn cho dự án; các phát sinh cần phải có ý kiến của UBND Thành phố chỉ đạo giải quyết của các dự án trọng điểm do các Sở, Ban, Ngành đang thực hiện.
- Tổng hợp và báo cáo việc giải quyết cấp các loại giấy phép của các cơ quan chức năng cho các dự án.
Điều 3: Chuyển toàn bộ nhiệm vụ của Ban Quản lý các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Thành phố Hà Nội tại Quyết định số 1377/QĐ-UB ngày 29/03/1999 vào nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội tại Quyết định này( trừ phần việc thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Sở khoa học công nghệ và môi trường).
- Thu hồi pháp nhân, tài khoản, con dấu và miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Ban Quản lý các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đối với ông Nguyễn Song Dũng.
- Giao Giám đốc Sở Khoa học công nghệ và môi trường Hà nội thực hiện việc chuyển giao này.
Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Khoa học công nghệ và môi trường Hà nội, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Giám đốc Ban Quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| T/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1 Quyết định 101/2004/QĐ-UB về giao chỉ tiêu kế hoạch danh mục các dự án Công nghệ thông tin sử dụng nguồn ngân sách tập trung của thành phố năm 2004 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 2369/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt dự án công nghệ thông tin tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015-2020
- 1 Chỉ thị 58-CT/TW năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2 Quyết định 101/2004/QĐ-UB về giao chỉ tiêu kế hoạch danh mục các dự án Công nghệ thông tin sử dụng nguồn ngân sách tập trung của thành phố năm 2004 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 4 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 5 Quyết định 2369/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt dự án công nghệ thông tin tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015-2020