Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Văn bản này thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành trong việc thu nộp ngân sách, đồng thời đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực tại địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực là khoản thu bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp mới, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  • Tổ chức thu lệ phí trực tiếp là Sở Công thương tỉnh Bình Thuận, phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư thông qua cơ chế một cửa liên thông để tiếp nhận hồ sơ và thu lệ phí từ đối tượng nộp.

Quy định về chứng từ thu lệ phí

  • Chứng từ sử dụng để thu lệ phí bắt buộc phải là biên lai thu lệ phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành.
  • Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm lập và cung cấp biên lai thu đầy đủ, kịp thời cho đối tượng nộp theo đúng các quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

Trách nhiệm của tổ chức thu lệ phí (Sở Công thương)

  • Công khai thông tin: Thực hiện niêm yết công khai tại các địa điểm thuận lợi, dễ nhận biết về đối tượng nộp, mức thu, chứng từ thu, cũng như thủ tục thu, nộp lệ phí; đồng thời có trách nhiệm giải đáp các chất vấn liên quan đến chế độ thu lệ phí.
  • Đăng ký và kê khai thuế: Phải tiến hành đăng ký với cơ quan thuế về loại lệ phí, địa điểm thu, chứng từ và tổ chức thu trước khi bắt đầu thực hiện ít nhất 10 ngày làm việc. Định kỳ hàng tháng, tổ chức thu phải thực hiện kê khai số tiền lệ phí thu được và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong vòng 20 ngày đầu của tháng tiếp theo, đảm bảo tính chính xác tuyệt đối của số liệu.
  • Quản lý dòng tiền: Mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi và quản lý. Toàn bộ số tiền thu được trong ngày phải được gửi vào tài khoản tạm giữ này và thực hiện hạch toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
  • Quyết toán lệ phí: Thực hiện quyết toán lệ phí theo năm dương lịch. Hồ sơ quyết toán phải phản ánh đầy đủ tổng số tiền đã thu, số tiền được trích để lại, số tiền phải nộp, đã nộp và số còn tồn đọng. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán.
  • Lưu trữ và cung cấp tài liệu: Mở sổ sách kế toán theo dõi chi tiết, quản lý biên lai và cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Trách nhiệm của cơ quan thuế

  • Hướng quan, đôn đốc tổ chức thu thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kê khai, thu nộp, mở sổ sách kế toán và quyết toán lệ phí theo quy định của pháp luật.
  • Tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác thu nộp lệ phí; xử lý nghiêm các vi phạm hành chính về chế độ kế toán, quản lý chứng từ và nộp ngân sách.
  • Cục Thuế tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành và cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng từ thu lệ phí cho đơn vị thu theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.

Quy trình phối hợp thu lệ phí theo cơ chế một cửa liên thông

  • Thời điểm nộp: Tổ chức, cá nhân được cấp, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép thực hiện nộp lệ phí một lần duy nhất khi nhận giấy phép tại cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ (Sở Kế hoạch và Đầu tư).
  • Cơ chế phối hợp: Sở Công thương (đơn vị cấp phép) có trách nhiệm chuyển biên lai thu lệ phí kèm theo giấy phép hoạt động điện lực đã ký cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện thu tiền từ đối tượng nộp.
  • Giao nhận và đối chiếu: Định kỳ theo thỏa thuận bằng văn bản, Sở Công thương và Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành đối chiếu số liệu, giao nhận tiền mặt và biên lai thu lệ phí, đảm bảo thời hạn nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước và thời hạn kê khai thuế hàng tháng.
  • Chi phí phục vụ: Mức chi phí hỗ trợ công tác thu lệ phí cho cơ quan đầu mối (Sở Kế hoạch và Đầu tư) được trích từ nguồn lệ phí để lại của Sở Công thương, dựa trên văn bản thỏa thuận giữa hai bên và phải tuân thủ đúng định mức, tiêu chuẩn chi tiêu của Nhà nước.

Quy định về xử lý vi phạm

  • Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ lệ phí sẽ không được nhận giấy phép hoạt động điện lực, hoặc không được giải quyết các thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép.
  • Các hành vi vi phạm quy định về phí, lệ phí của người nộp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Tổ chức, cá nhân thu lệ phí nếu vi phạm các quy định về đăng ký, kê khai, mức thu, sử dụng chứng từ, quản lý tiền lệ phí hoặc chế độ kế toán thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

Giải quyết khiếu nại và tố cáo

  • Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí có quyền khiếu nại đối với các quyết định thu lệ phí không đúng quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp tiền. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người nộp vẫn phải chấp hành nộp lệ phí theo quyết định.
  • Tổ chức thu lệ phí phải giải quyết và trả lời khiếu nại bằng văn bản trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đơn. Trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền, phải chuyển đơn hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày.
  • Nếu quá thời hạn giải quyết quy định hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại lên cấp trên hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, phản ánh gửi các cơ quan chức năng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa có văn bản sửa đổi mới, các đơn vị vẫn phải nghiêm túc thực hiện theo quy định hiện hành tại văn bản này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 60/2008/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 29 tháng 7 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực;
Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-BCN ngày 06/02/2007 của Bộ Công nghiệp về việc sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, Điều 23 Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Thực hiện Công văn số 510/HĐND-CTHĐ ngày 11/7/2008 của Thường trực HĐND tỉnh;
Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (sau đây gọi tắt là Lệ phí) là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực.

Điều 2. Tổ chức thu Lệ phí là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực (Sở Công thương).

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN LỆ PHÍ

Điều 3. Mức thu Lệ phí

1. Cấp giấy phép lần đầu, gia hạn giấy phép: 700.000 đồng/giấy phép.

2. Sửa đổi, bổ sung giấy phép theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp phép: 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu.

Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu Lệ phí

Tùy theo tình hình thu Lệ phí, mà hàng ngày hoặc chậm nhất trong vòng 01 tuần lễ, cơ quan thu Lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào "Tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí" mở tại Kho bạc Nhà nước. Từ tài khoản này, số tiền thu Lệ phí được phân phối, sử dụng như sau:

1. Trích để lại tổ chức thu 90% trên tổng số tiền Lệ phí thu được. Tiền Lệ phí trích để lại là nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị thu, được quản lý sử dụng theo quy định hiện hành của nhà nước.

a) Các nội dung chi phục vụ công việc cấp giấy phép, phục vụ công tác thu từ nguồn Lệ phí trích để lại bao gồm:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc cấp giấy phép, thu Lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

- Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc cấp giấy phép, thu Lệ phí, kiểm tra hoạt động điện lực định kỳ đối với tổ chức được cấp giấy phép như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc cấp giấy phép, thu Lệ phí;

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc cấp giấy phép, thu Lệ phí.

b) Sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ công việc cấp giấy phép, thu Lệ phí nêu trên, phần kinh phí còn lại (nếu có) bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị. Trường hợp tiết kiệm được kinh phí thực hiện tự chủ (nguồn thu Lệ phí để lại, kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định - nếu có), đơn vị sử dụng để tăng thu nhập, chi khen thưởng, phúc lợi, trợ cấp khó khăn đột xuất, chi thêm khi thực hiện tinh giản biên chế cho người lao động, chi lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập theo quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính;

c) Hàng năm, tổ chức thu Lệ phí lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền Lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền Lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.

2. Số tiền Lệ phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách quy định hiện hành.

Chương III

CHỨNG TỪ THU LỆ PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ VÀ CƠ QUAN THUẾ

Điều 5. Chứng từ thu Lệ phí

Biên lai thu Lệ phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Tổ chức thu Lệ phí phải lập và cung cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ.

Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức thu Lệ phí

1. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu Lệ phí. Hình thức công khai:

a) Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: đối tượng thuộc diện nộp; mức thu; chứng từ thu; thủ tục thu, nộp;

b) Thông báo công khai văn bản quy định thu Lệ phí.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi bắt đầu thu Lệ phí theo Quy định này phải đăng ký với cơ quan thuế về loại Lệ phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 1, ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu Lệ phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo. Cơ quan thu thực hiện việc kê khai phải đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai.

3. Thực hiện việc thu Lệ phí theo đúng đối tượng và mức thu quy định tại Quy định này.

4. Mở tài khoản tạm giữ tiền Lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền Lệ phí. Định kỳ theo quy định tại Quy định này, tổ chức thu phải gửi toàn bộ số tiền đã thu trong ngày vào tài khoản tạm giữ và theo dõi, hạch toán khoản thu theo chế độ kế toán hiện hành.

5. Thực hiện việc trích, nộp các khoản và quản lý sử dụng số được trích để lại theo quy định tại Quy định này.

6. Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số thu theo quy định hiện hành của Nhà nước:

a) Mở sổ kế toán theo dõi đầy đủ số thu, số trích, nộp;

b) Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng quy định về chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ;

c) Thực hiện quyết toán Lệ phí theo năm dương lịch và đúng biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế). Thời hạn nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán Lệ phí. Quyết toán Lệ phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền phí đã thu; số tiền được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp, số tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán.

Tổ chức thu Lệ phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền của ngân sách nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý Lệ phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan thuế

1. Hướng dẫn, đôn đốc tổ chức thu thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán Lệ phí theo đúng pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này.

2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán Lệ phí; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp Lệ phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu.

3. Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý chứng từ thu Lệ phí theo chế độ quản lý ấn chỉ do Bộ Tài chính quy định. Bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của tổ chức thu.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 8. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ tiền Lệ phí thì không được cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về Lệ phí mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002.

Điều 10. Tổ chức, cá nhân thu Lệ phí vi phạm quy định về đăng ký, kê khai thu, nộp Lệ phí, về mức thu, chứng từ thu, quản lý sử dụng tiền Lệ phí, về chế độ kế toán, về công khai chế độ thu Lệ phí, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương V

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 11. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về Lệ phí.

Điều 12. Tổ chức, cá nhân nộp Lệ phí không đồng ý với quyết định thu Lệ phí có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức thu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu Lệ phí.

Điều 13. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức thu Lệ phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.

Điều 14. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Điều 13 Quy định này mà không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, thì người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện tại tòa án theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15.

1. Tổ chức, cá nhân được cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực nộp Lệ phí một lần khi nhận giấy phép tại cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" trong cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện của UBND tỉnh.

2. Tổ chức thu Lệ phí theo Điều 2 Quy định này (Sở Công thương) có nhiệm vụ chuyển biên lai thu Lệ phí kèm theo giấy phép hoạt động điện lực cho cơ quan đầu mối thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" liên thông (Sở Kế hoạch và Đầu tư) để thu Lệ phí.

3. Tổ chức thu Lệ phí (Sở Công thương) và cơ quan đầu mối thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" (Sở Kế hoạch và Đầu tư) thực hiện đối chiếu, giao nhận số tiền, biên lai thu Lệ phí theo định kỳ do hai bên thỏa thuận và thống nhất bằng văn bản để thực hiện. Định kỳ đối chiếu, giao nộp tiền Lệ phí phát sinh, biên lai thu phải đảm bảo thời hạn nộp tiền vào tài khoản tạm giữ tiền Lệ phí tại Kho bạc nhà nước theo Điều 4 Quy định này và thời hạn nộp tờ khai hàng tháng, quyết toán năm theo Điều 6 Quy định này của tổ chức thu Lệ phí.

4. Mức chi phí phục vụ công tác theo dõi, thu Lệ phí của cơ quan đầu mối thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" từ nguồn Lệ phí trích để lại tổ chức thu do tổ chức thu và cơ quan đầu mối thỏa thuận và thống nhất bằng văn bản để thực hiện nhưng phải đảm bảo đúng nội dung chi theo điểm a, khoản 1, Điều 4 Quy định này và tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định. Hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, đơn vị thu Lệ phí kịp thời phản ánh với cơ quan chức năng để xem xét trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa có quy định sửa đổi, bổ sung của UBND tỉnh thì vẫn phải thực hiện theo các quy định hiện hành./.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 60/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 60/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/07/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/08/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 60/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký