Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2016/QĐ-UBND VỀ LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN TẠI LÀO CAI

Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến đối tượng miễn thu, mức thu và tỷ lệ phân chia lệ phí Chứng minh nhân dân (CMND) trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Văn bản này trực tiếp điều chỉnh các quy định trước đó tại Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014.

- Quy định về đối tượng được miễn, không thu lệ phí Chứng minh nhân dân

Quyết định phân định rõ ràng giữa hai nhóm đối tượng được miễn lệ phí và đối tượng không thuộc diện thu lệ phí như sau:

  • Đối tượng được miễn lệ phí: Áp dụng đối với công dân khi thực hiện thủ tục cấp Chứng minh nhân dân lần đầu, hoặc trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.
  • Đối tượng không thu lệ phí: Áp dụng cho các trường hợp đặc biệt bao gồm:
    • Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
    • Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
    • Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.
    • Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.
    • Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

- Mức thu lệ phí cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân

Mức lệ phí áp dụng cho các trường hợp cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp) được phân chia cụ thể theo địa bàn cư trú:

  • Đối với các phường thuộc thành phố Lào Cai: Mức thu là 9.000 đồng/lần cấp.
  • Đối với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh: Mức thu là 4.500 đồng/lần cấp.

- Chế độ quản lý, sử dụng và phân chia nguồn thu lệ phí

Cơ chế tài chính đối với nguồn thu lệ phí Chứng minh nhân dân được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho đơn vị thu và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước:

  • Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu: Đơn vị tổ chức thu lệ phí được phép giữ lại 30% trên tổng số tiền thực tế thu được để trang trải chi phí hoạt động theo quy định.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách: 70% tổng số tiền thực thu còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Các nội dung khác: Các nội dung không được sửa đổi tại quyết định này sẽ thực hiện theo Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính và Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Thời điểm áp dụng quy định mới: Các chính sách sửa đổi nêu trên bắt đầu được áp dụng thực tế từ ngày 01/8/2016.
  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công an tỉnh; Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2016/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 19 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2014/QĐ-UBND NGÀY 29/9/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/ND-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai quy định mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 538/ TTr-STC ngày 08 tháng 8 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi khoản 2, Điều 1 như sau:

“2. Đối tượng được miễn, không thu lệ phí chứng minh nhân dân:

a) Đối tượng được miễn lệ phí: Khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

b) Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

- Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;

- Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo;

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.”

2. Sửa đổi khoản 1, Điều 2 như sau:

“1. Trường hợp cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân):

a) Đối với các phường thuộc thành phố Lào Cai: 9.000 đồng/lần cấp.

b) Đối với các khu vực khác: 4.500 đồng/lần cấp”

3. Sửa đổi Khoản 2, Điều 3 như sau:

“2. Đơn vị tổ chức thu lệ phí được để lại 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 70% (bảy mươi phần trăm) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước”.

4. Các nội dung khác: Thực hiện theo Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính và Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/8/2016.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Đặng Xuân Phong

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 60/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về thu Lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 60/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Đặng Xuân Phong
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 60/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký