Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 60/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định chi tiết về mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa. Đây là chính sách quan trọng nhằm tạo nguồn kinh phí để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc thực hiện các giải pháp tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quyết định quy định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách này:

  • Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định. Quy định này loại trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản tiền này.

Mức nộp tiền và Công thức xác định nghĩa vụ tài chính

Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được xác định cụ thể theo công thức sau:

Mức nộp tiền = Tỷ lệ nộp (%) x (Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa)

Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết:

  • Tỷ lệ nộp: Được quy định cố định là 50%.
  • Diện tích đất: Là diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp thuộc đối tượng phải nộp tiền, được xác nhận cụ thể bởi cơ quan tài nguyên và môi trường.
  • Giá của loại đất trồng lúa: Được tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành tại thời điểm quyết định chuyển mục đích sử dụng đất có hiệu lực.

Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Quy định chuyển tiếp: Việc xử lý các trường hợp chuyển tiếp được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

Để đảm bảo việc thu nộp và quản lý nguồn thu đúng quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị:

  • Sở Tài chính: Hàng năm phối hợp với Cục Thuế tỉnh xây dựng dự toán khoản thu tiền này, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
  • Cục Thuế tỉnh: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan xây dựng dự toán khoản thu dựa trên số liệu diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp, gửi Sở Tài chính tổng hợp.
  • Kho bạc Nhà nước: Thực hiện thu khoản tiền nộp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan tài chính; thu tiền chậm nộp theo quy định; hạch toán đầy đủ, kịp thời và điều tiết cho các cấp ngân sách; phối hợp kiểm tra và thực hiện miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng theo quy định pháp luật.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Hằng năm cung cấp số liệu diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền cho Cục Thuế tỉnh dựa trên kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt; thực hiện kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền của các cơ quan, tổ chức trước khi tiến hành giao đất ngoài thực địa.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện nộp tiền của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao đất, cho thuê đất trước khi thực hiện bàn giao đất ngoài thực địa.
  • Các đối tượng thi hành khác: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2024/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 10 tháng 12 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC NỘP TIỀN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA ĐỂ NHÀ NƯỚC BỔ SUNG DIỆN TÍCH ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA BỊ MẤT HOẶC TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 118/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định bãi bỏ Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 450/TTr-STC ngày 29 tháng 10 năm 2024 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1882/BC-STP ngày 29 tháng 10 năm 2024 và hồ sơ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định (trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng).

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

3. Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được tính theo công thức:

Mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa = tỷ lệ nộp (%) x (diện tích x giá của loại đất trồng lúa).

Trong đó:

Tỷ lệ nộp là 50%.

Diện tích là diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp phải nộp tiền được xác nhận bởi cơ quan tài nguyên và môi trường.

Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Quy định về chuyển tiếp

Thực hiện theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài chính

Hàng năm, phối hợp với Cục Thuế tỉnh xây dựng dự toán khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Cục Thuế tỉnh

Hàng năm, căn cứ vào số liệu về diện tích đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp; Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan xây dựng dự toán khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Kho bạc Nhà nước

a) Thực hiện thu khoản tiền mà các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trong lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan tài chính, tiền chậm nộp theo các quy định hiện hành về thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước và điều tiết cho các cấp ngân sách theo đúng quy định;

b) Kiểm tra số tiền chậm nộp do người nộp tiền tự xác định. Phối hợp với Cục Thuế tỉnh và cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cung cấp số liệu diện tích đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền cho Cục Thuế tỉnh khi có đề nghị;

b) Kiểm tra việc thực hiện nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trước khi giao đất ngoài thực địa.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Kiểm tra việc thực hiện nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trước khi giao đất ngoài thực địa.

6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP3, VP5, VP6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định

Số hiệu: 60/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/12/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
Người ký: Trần Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/12/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký