Tóm tắt Quyết định 602/QĐ-UBND năm 2021 về hỗ trợ kinh phí phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 602/QĐ-UBND quy định chi tiết về cơ chế, chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ và phân bổ kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết toàn bộ các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Chính sách hỗ trợ thiệt hại và mức chi cho lực lượng phòng, chống dịch
- Mức hỗ trợ đối với cơ sở chăn nuôi: Áp dụng cho các cơ sở chăn nuôi (ngoại trừ cơ sở chăn nuôi liên doanh, liên kết sản xuất với các doanh nghiệp) và doanh nghiệp chăn nuôi quy mô nhỏ và vừa. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Quyết định số 2254/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
- Trình tự, thủ tục hỗ trợ: Được thực hiện thống nhất theo các quy định tại Điểm a Khoản 1; Điểm a, b Khoản 2; Điểm a Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
- Mức chi hỗ trợ lực lượng tham gia chống dịch: Áp dụng cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch để thực hiện tiêu hủy lợn mắc bệnh DTLCP (bao gồm cả lợn và các sản phẩm từ lợn do các lực lượng chống buôn lậu, tổ cơ động, chốt, trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu hủy); lực lượng phun hóa chất khử trùng tiêu độc tập trung; lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại các chốt kiểm dịch và tổ cơ động. Mức chi cụ thể như sau:
- Đối với ngày làm việc bình thường: Mức chi hỗ trợ là 150.000 đồng/người/ngày.
- Đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết: Mức chi hỗ trợ là 250.000 đồng/người/ngày.
2. Cơ chế phân bổ nguồn kinh phí và giám sát thực hiện
- Phân cấp trách nhiệm chi ngân sách:
- Ngân sách tỉnh: Hỗ trợ kinh phí thực hiện hỗ trợ thiệt hại cho các cơ sở chăn nuôi, doanh nghiệp nhỏ và vừa (theo Điểm a Khoản 1 Điều 1) và chi hỗ trợ cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch cấp tỉnh.
- Ngân sách huyện: Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch cấp huyện.
- Ngân sách xã: Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch cấp xã.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách địa phương theo phân cấp để thực hiện. Trường hợp nguồn ngân sách địa phương đảm bảo vượt quá nguồn lực của địa phương thì cấp xã báo cáo cấp huyện, cấp huyện báo cáo cấp tỉnh để cân đối, bổ sung đảm bảo nguồn lực thực hiện.
- Công tác giám sát:
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh DTLCP tại địa phương mình quản lý.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì, phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cơ quan liên quan tổ chức giám sát việc thực hiện hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố trong việc tổ chức thực hiện phòng, chống bệnh DTLCP theo quy định.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y lập dự trù kinh phí hỗ trợ cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch cấp tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện thanh quyết toán kinh phí được phê duyệt theo quy định; đồng thời tổng hợp tình hình bệnh DTLCP để báo cáo Sở và các cấp theo quy định.
- Sở Tài chính:
- Thẩm định kinh phí hỗ trợ phòng, chống bệnh DTLCP trên địa bàn tỉnh và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Tổng hợp kinh phí báo cáo Bộ Tài chính cấp bổ sung kinh phí cho tỉnh theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 2254/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các Sở, ngành liên quan: Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố trong công tác phòng, chống dịch.
- UBND các huyện, thành phố:
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí tiêu hủy lợn do bệnh DTLCP đúng đối tượng và định mức; tổng hợp kinh phí hỗ trợ kèm hồ sơ gửi Sở Tài chính thẩm định (đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để trình UBND tỉnh cấp hỗ trợ kinh phí; thực hiện chi trả kịp thời kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các đối tượng được hỗ trợ trên địa bàn.
- Thẩm định, hỗ trợ kinh phí cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch và các chi phí phục vụ phòng, chống dịch theo quy định.
- Do đã kết thúc năm ngân sách 2020, các cấp ngân sách chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách năm 2021 theo phân cấp để thực hiện (tối đa 50% dự phòng ngân sách năm 2020). Nếu vượt quá nguồn lực địa phương thì thực hiện báo cáo cấp trên để cân đối, bổ sung.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này áp dụng để thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh DTLCP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 602/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thú y năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước 2015;
Căn cứ Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
Căn cứ Quyết định số 2254/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 của Chính phủ về cơ chế, chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 63/TTR- SNN&PTNT ngày 05/03/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ: Đối với cơ sở chăn nuôi (trừ cơ sở chăn nuôi liên doanh, liên kết sản xuất với các doanh nghiệp); doanh nghiệp chăn nuôi nhỏ và vừa thực hiện theo khoản 1, 2 và 3 Điều 1, Quyết định số 2254/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Trình tự, thủ tục, hỗ trợ được thực hiện theo quy định t ại điểm a khoản 1; điểm a, b khoản 2; điểm a khoản 3 và khoản 4 của Điều 6, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
2. Hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch để thực hiện tiêu hủy lợn mắc bệnh DTLCP (kể cả lợn và các sản phẩm từ lợn do các lực lượng chống buôn lậu, to cơ động, chốt, trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu huỷ); lực lượng phun hoá chất khử trùng tiêu độc tập trung phục vụ phòng, chống dịch; lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại các chốt kiểm dịch và tổ cơ động. Mức chi 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 250.000 đồng/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
3. Cơ chế hỗ trợ
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí cho thực hiện nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 và cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch cấp tỉnh quy định tại
b) Ngân sách huyện hỗ trợ kinh phí cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch cấp huyện quy định tại
c) Ngân sách xã hỗ trợ kinh phí cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch cấp xã quy định tại
d) Nguồn kinh phí: Sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách địa phương theo phân cấp để thực hiện; nếu nguồn ngân sách địa phương đảm bảo vượt quá nguồn lực của địa phương thì cấp xã báo cáo cấp huyện, cấp huyện báo cáo cấp tỉnh để cân đối, bố sung đảm bảo nguồn lực thực hiện.
4. Giám sát việc tố chức hỗ trợ:
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật, chủ tịch UBND tỉnh về việc tố chức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh DTLCP tại địa phương mình quản lý.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam các cấp chủ trì, phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cơ quan liên quan tổ chức giám sát việc thực hiện hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh DTLCP.
1. Các sở, ban, ngành:
a) Sở Nông nghiệp & PTNT:
- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố trong việc tố chức thực hiện phòng, chống bệnh DTLCP theo quy định.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:
Lập dự trù kinh phí hỗ trợ cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch cấp tỉnh, trình cấp có tham quyền phê duyệt; thanh quyết toán kinh phí được phê duyệt theo quy định;
Tổng hợp tình hình bệnh DTLCP, báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT và các cấp theo quy định.
b) Sở Tài chính thẩm định kinh phí hỗ trợ phòng chống bệnh dịch tả lợn châu phi trên địa bàn tỉnh và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Tổng hợp kinh phí báo cáo Bộ Tài chính cấp bổ sung kinh phí cho tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Quyết định số số 2254/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, UBND các huyện, thành phố trong phòng, chống bệnh DTLCP.
2. UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn:
- Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí tiêu hủy lợn do bệnh DTLCP trên địa bàn theo đúng đối tượng và định mức theo quy định; tổng hợp kinh phí hỗ trợ kèm theo hồ sơ gửi Sở Tài chính thẩm định (đồng thời gửi Sở Nông nghiệp & PTNT), trình UBND tỉnh cấp hỗ trợ kinh phí. Thực hiện việc chi trả kịp thời kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các đối tượng được hỗ trợ trên phạm vị địa bàn quản lý theo quy định.
- Thẩm định, hỗ trợ kinh phí cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch và các chi phí phục vụ phòng, chống dịch theo quy định.
b) Do đã kết thúc năm ngân sách 2020, các cấp ngân sách chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách năm 2021 theo phân cấp để thực hiện (tối đa 50% dự phòng ngân sách năm 2020), nếu nguồn ngân sách địa phương đảm bảo vượt quá nguồn lực của địa phương thì cấp xã báo cáo cấp huyện, cấp huyện báo cáo cấp tỉnh để cân đối, bổ sung đảm bảo nguồn lực thực hiện.
Quyết định này áp dụng để thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh DTLCP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi & Thú y, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật thú y 2015
- 4 Nghị định 02/2017/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 2254/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Kế hoạch 3819/KH-UBND năm 2020 về phòng chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2020-2025
- 2 Quyết định 1548/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 531/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2020-2025
- 4 Kế hoạch 216/KH-UBND năm 2020 về phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi năm 2021 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 5 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về cơ chế, chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6 Kế hoạch 131/KH-UBND năm 2020 về phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2020-2025
- 7 Quyết định 894/QĐ-UBND năm 2021 về mức hỗ trợ kinh phí cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2020
- 8 Quyết định 883/QĐ-UBND năm 2021 Quy định về cơ chế, chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9 Quyết định 367/QĐ-UBND năm 2021 về mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật thú y 2015
- 4 Nghị định 02/2017/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Kế hoạch 3819/KH-UBND năm 2020 về phòng chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2020-2025
- 7 Quyết định 1548/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 531/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2020-2025
- 9 Quyết định 2254/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Kế hoạch 216/KH-UBND năm 2020 về phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi năm 2021 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 11 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về cơ chế, chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12 Kế hoạch 131/KH-UBND năm 2020 về phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2020-2025
- 13 Quyết định 894/QĐ-UBND năm 2021 về mức hỗ trợ kinh phí cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2020
- 14 Quyết định 883/QĐ-UBND năm 2021 Quy định về cơ chế, chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 15 Quyết định 367/QĐ-UBND năm 2021 về mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum