Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 61/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất và lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan tổ chức thu

Quyết định xác định rõ các chủ thể có nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
  • Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Lào Cai.

- Biểu mức thu lệ phí chi tiết

Mức thu lệ phí được áp dụng thống nhất cho từng loại giấy phép và hoạt động gia hạn cụ thể như sau:

  • Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: 100.000 đồng/1 giấy phép.
  • Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: 100.000 đồng/1 giấy phép.
  • Lệ phí gia hạn giấy phép: 50.000 đồng/1 lần gia hạn (áp dụng chung cho cả hai loại giấy phép nêu trên).

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí

Khoản lệ phí thu được được phân bổ và quản lý chặt chẽ theo tỷ lệ phần trăm và các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước:

  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được phép trích lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thực tế thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. Sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu số tiền trích lại chưa chi hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại chiếm 80% tổng số tiền lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Chứng từ thu lệ phí: Việc sử dụng chứng từ thu phí và lệ phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 61/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 10 tháng 08 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT, LỆ PHÍ CẤP PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII – Kỳ họp thứ 9 phê chuẩn phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên lệ phí:

- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

- Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

2. Đối tượng nộp: Các đối tượng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

3. Cơ quan thu: Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.

4. Mức thu:

STT

Nội dung

Mức thu (đồng/ 1 giấy phép)

1

Cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

100.000 đồng/1 giấy phép

2

Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

100.000 đồng/1 giấy phép

3

Gia hạn giấy phép

50.000 đồng/1 lần gia hạn

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

- Cơ quan thu lệ phí được trích 20% trên tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính (Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính). Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 80% cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính
- Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- TT Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Báo Lào Cai;
- Lưu: VT, các chuyên viên

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 61/2007/QĐ-UBND ban hành lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Số hiệu: 61/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/08/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Nguyễn Hữu Vạn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 61/2007/QĐ-UBND ban hành lệ phí cấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký