Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 61/2014/QĐ-UBND về Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Lâm Đồng

Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các loại hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, y tế và văn hóa thông tin ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định này.

1. Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thu lệ phí

Quyết định xác định rõ ràng các chủ thể có nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu, cụ thể:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Các hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Cơ quan thu lệ phí: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ở cả cấp tỉnh và cấp huyện.

2. Biểu mức thu lệ phí chi tiết

Mức lệ phí được phân chia cụ thể dựa trên thẩm quyền cấp phép và loại hình dịch vụ yêu cầu:

  • Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp huyện: Áp dụng mức thu 100.000 đồng/1 lần cấp đối với hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp.
  • Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp tỉnh: Áp dụng mức thu 200.000 đồng/1 lần cấp đối với liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp.
  • Lệ phí đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Áp dụng mức thu 30.000 đồng/1 lần (cho mỗi lần chứng nhận hoặc thay đổi).
  • Lệ phí cấp bản sao hoặc trích lục: Áp dụng mức thu 3.000 đồng/1 bản đối với việc cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh.
  • Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: Áp dụng mức thu 15.000 đồng/1 lần cung cấp. Quyết định quy định miễn thu lệ phí này đối với các cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu cung cấp thông tin.

3. Chế độ quản lý, sử dụng và chứng từ thu lệ phí

Nguồn thu từ lệ phí được phân bổ và quản lý chặt chẽ theo tỷ lệ quy định nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thu và nguồn thu cho ngân sách:

  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Cơ quan tổ chức thu lệ phí được phép giữ lại 25% tổng số tiền lệ phí thu được để chi cho công tác tổ chức thu. Phần còn lại 75% phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
  • Nguyên tắc sử dụng phần kinh phí để lại: Việc chi tiêu khoản 25% giữ lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về phí và lệ phí.
  • Chứng từ thu: Sử dụng biên lai, chứng từ thu lệ phí do ngành thuế phát hành theo đúng quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn cụ thể của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định cũng quy định rõ về thời gian áp dụng và các đơn vị chịu trách nhiệm triển khai:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; cùng các thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 61/2014/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 05 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ; CƠ SỞ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TƯ THỤC, DÂN LẬP, BÁN CÔNG; CƠ SỞ Y TẾ TƯ NHÂN, DÂN LẬP; CƠ SỞ VĂN HÓA THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định danh mục, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Lâm Đồng tại Tờ trình số 2860/TTr-STC ngày 27 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải nộp Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp huyện.

3. Mức thu lệ phí:

a) Hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/1 lần cấp;

b) Liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 200.000 đồng/1 lần cấp;

c) Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi);

d) Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 3.000 đồng/1 bản;

đ) Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 15.000 đồng/1 lần cung cấp. Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.

4. Quản lý và sử dụng:

a) Cơ quan tổ chức thu được để lại 25% số lệ phí thu được để chi cho công tác thu. Số còn lại 75% nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.

b) Việc sử dụng khoản chi phí để thực hiện công tác thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

5. Biên lai, chứng từ thu lệ phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./-

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- TT Công báo tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 61/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/11/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Nguyễn Xuân Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/11/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký