Quyết định 61/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với cơ quan nhà nước quản lý, tính, thu tiền thuê đất; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 và các đối tượng khác liên quan đến quản lý, nộp tiền thuê đất tại tỉnh Sóc Trăng. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào 03 nhóm nội dung chính:
- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm cho trường hợp thuê đất không qua đấu giá.
- Đơn giá thuê đất cho công trình ngầm độc lập (không phải là phần ngầm của công trình trên mặt đất).
- Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước.
- Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm
Mức tỷ lệ phần trăm (%) áp dụng đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua đấu giá được phân chia rõ theo từng địa bàn và khu vực như sau:
- Đất tại thành phố Sóc Trăng: Áp dụng mức 2,0% cho các khu vực, tuyến đường thuộc địa bàn thành phố (trừ đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp).
- Đất tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã: Áp dụng mức 1,75% (trừ đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp).
- Đất tại các xã còn lại: Áp dụng mức 1,0% cho các khu vực, tuyến đường thuộc các xã trên địa bàn tỉnh (trừ đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp).
- Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Áp dụng mức thống nhất 1,5% đối với tất cả đất thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên toàn địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải phần ngầm của công trình xây dựng mặt đất) được xác định như sau:
- Trường hợp trả tiền thuê đất hằng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng dưới hình thức trả tiền hằng năm.
- Trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng dưới hình thức trả tiền một lần.
- Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất (áp dụng cho cả hình thức trả tiền hằng năm và trả tiền một lần) được tính bằng 30% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần của loại đất có vị trí liền kề, với giả định có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thời điểm áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Thay thế toàn bộ Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 và Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 09/03/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Trách nhiệm thực hiện: Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc hoặc thay đổi pháp lý, Sở Tài chính có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh kịp thời. Các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2024/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Thực hiện Nghị quyết số 165/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng cho ý kiến việc ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
b) Quy định mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
c) Quy định mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá
1. Đất thuộc các khu vực, tuyến đường trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (trừ đất thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp): 2,0%.
2. Đất thuộc các khu vực, tuyến đường tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (trừ đất thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp): 1,75%.
3. Đất thuộc các khu vực, tuyến đường tại các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (trừ đất thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp): 1,0%.
4. Đất thuộc các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: 1,5%.
Điều 3. Mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng mức 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng mức 30% của đơn giá thuê đất bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng.
Điều 4. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng mức 30% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh nội dung được đánh giá chưa phù hợp, có thay đổi về pháp lý thì Sở Tài chính chịu trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh Quyết định cho phù hợp.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 4 Điều 5 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 3 Quyết định 67/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4 Quyết định 65/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5 Quyết định 42/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 4 Điều 5 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 3 Quyết định 67/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4 Quyết định 65/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5 Quyết định 42/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 4 Điều 5 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 3 Quyết định 67/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4 Quyết định 65/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5 Quyết định 42/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh