Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2021 về bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tại Thừa Thiên Huế

Quyết định 610/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước và các nguồn vốn khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng cụ thể như sau:

  • Đối tượng bắt buộc áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khuyến khích áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các dự án sử dụng nguồn vốn khác được khuyến khích áp dụng các quy định tại Quyết định này để xác định, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
  • Cấu trúc bảng giá công bố: Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định gồm có 02 phần chính: Phần I (Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng) và Phần II (Chi tiết Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình).

2. Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính liên tục và không gây ách tắc cho các dự án đang triển khai, Quyết định đưa ra các quy định chuyển tiếp rất chi tiết:

  • Đối với dự án đã phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán nhưng chưa lựa chọn nhà thầu: Người quyết định đầu tư có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh đơn giá ca máy trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng nhằm làm cơ sở xác định giá gói thầu, bảo đảm tiến độ và hiệu quả của dự án.
  • Đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý (gồm cả cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã): Nếu dự án và thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục triển khai thực hiện các bước tiếp theo, không lập hoặc điều chỉnh lại tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Quyết định này.
  • Đối với dự toán gói thầu đã phê duyệt nhưng chưa đóng thầu: Trường hợp dự toán xây dựng hoặc dự toán gói thầu đã phê duyệt nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đang tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa đóng thầu, Chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật giá gói thầu xây dựng theo quy định, bảo đảm không vượt dự toán xây dựng và tổng mức dự toán đã được phê duyệt.
  • Đối với gói thầu đã đóng thầu hoặc đã ký hợp đồng: Thực hiện nghiêm túc theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các điều khoản hợp đồng đã ký kết trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định quy định rõ về thời gian có hiệu lực pháp lý cũng như các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, Hương Trà, thành phố Huế; cùng các thủ trưởng đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 610/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 3 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 15 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 192/TTr-SXD ngày 18 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) áp dụng các quy định của Quyết định này.

Nội dung gồm 02 Phần:

- Phần I: Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng.

- Phần II: Chi tiết Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.

2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn Tỉnh áp dụng các quy định của Quyết định này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xác định chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trường hợp tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Quyết định này và chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì người quyết định đầu tư quyết định việc điều chỉnh đơn giá ca máy trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng làm cơ sở xác định giá gói thầu trên cơ sở đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực hiện dự án.

Riêng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý, bao gồm cả ngân sách tỉnh, huyện và xã đã được phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục triển khai thực hiện các bước tiếp theo, không lập, điều chỉnh lại tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Quyết định này. Trường hợp dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng đã được phê duyệt nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đang tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa đóng thầu thì Chủ đầu tư tổ chức cập nhật giá gói thầu xây dựng theo quy định trên cơ sở đảm bảo không vượt dự toán xây dựng, tổng mức dự toán đã được phê duyệt.

2. Đối với các gói thầu đã đóng thầu, đã ký hợp đồng trước thời điểm có hiệu lực của Quyết định này thì thực hiện theo nội dung mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nội dung hợp đồng đã ký kết.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, Hương Trà và thành phố Huế; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh: CT và các PCT;
- Website Chính phủ;
- Các Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành;
- Các Ban QLDA ĐTXD khu vực;
- Cổng TTĐT tỉnh; Báo TT. Huế;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phương

 


BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

PHẦN I

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

- Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;

- Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Quyết định số 3401/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Một số tài liệu khác có liên quan.

II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng.

Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:

CCM = CKH CSC CNL CNC CCPK

Trong đó:

- CCM: giá ca máy (đồng/ca);

- CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);

- CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);

- CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);

- CNC: chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca);

- CCPK: chi phí khác (đồng/ca).

Định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy gồm: Số ca làm việc của máy trong năm; định mức khấu hao, sửa chữa, tiêu hao nhiên liệu - năng lượng; nhân công điều khiển máy; nguyên giá máy và định mức chi phí khác được lấy theo Phụ lục số 02 của Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 và Phụ lục III của Thông tư 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ Xây dựng của Bộ Xây dựng.

2. Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng. Định mức khấu hao năm tính theo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục 02 của Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng và Phụ lục III của Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ Xây dựng.

3. Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy. Định mức chi phí sửa chữa tính theo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục 02 của Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng và Phụ lục III của Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ Xây dựng.

4. Chi phí nhiên liệu, năng lượng: Là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động. Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng cho một ca máy làm việc áp dụng theo Phụ lục 02 của Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng và Phụ lục III của Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ Xây dựng.

Giá nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, trong đó giá xăng, dầu diezel được xác định theo công bố giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Xây dựng - Tài chính tại thời điểm tháng 9/2020. Giá điện theo Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ Công thương áp dụng theo giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất cấp điện áp dưới 6kv, giờ bình thường. Cụ thể:

Xăng A92 : 13.259 đồng/lít;

Dầu Diezel 0,05S-II : 10.775 đồng/lít;

Điện : 1.685 đồng/kWh.

Hệ số nhiên liệu phụ (Kp) cho một ca máy:

Động cơ xăng : 1,02

Động cơ diezel : 1,03

Động cơ điện : 1,05

5. Chi phí nhân công điều khiển: Là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy áp dụng theo Phụ lục 02 của Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng và Phụ lục III của Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ Xây dựng.

- Đơn giá ngày công, cấp bậc công nhân điều khiển máy để xác định chi phí nhân công điều khiển được lấy theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng và Quyết định số 3401/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trong đó:

Chi phí nhân công điều khiển máy Vùng II: thành phố Huế;

Chi phí nhân công điều khiển máy Vùng III gồm các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và các thị xã: Hương Thủy, Hương Trà;

Chi phí nhân công điều khiển máy Vùng IV gồm các huyện: Nam Đông, A Lưới

Hệ số bậc lương theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng.

6. Chi phí khác: Là các khoản chi phí cần thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, gồm bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ công trình và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng. Định mức chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng và Phụ lục III của Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ Xây dựng.

III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Giá ca máy này để các tổ chức, cá nhân có liên quan dùng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ.

2. Giá ca máy trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Bảng giá ca máy thi công xây dựng tại thời điểm lập dự toán được bổ sung điều chỉnh các chi phí sau:

- Chi phí nhiên liệu: được bổ sung chênh lệch giữa giá nhiên liệu tại thời điểm lập dự toán và giá nhiên liệu được chọn để tính trong bảng giá ca máy do Liên Sở Xây dựng - Tài chính Thừa Thiên Huế công bố.

- Chi phí tiền lương thợ điều khiển được tính toán theo các quy định về đơn giá nhân công tại thời điểm điều chỉnh.

3. Giá ca máy chưa bao gồm chi phí cho các loại công tác xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, nước, khí nén và các loại công tác xây dựng thực hiện tại hiện trường phục vụ cho việc lắp đặt, vận hành thử của một số loại máy như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray và các loại thiết bị tương tự. Các chi phí này được lập dự toán riêng theo biện pháp thi công và tính vào chi phí khác của dự toán công trình.

4. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong điều kiện làm việc bình thường.

5. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ, và trong môi trường ăn mòn cao thì chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.

6. Trường hợp các loại máy và thiết bị thi công xây dựng không có trong Bảng giá ca máy đã công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình hoặc trường hợp dự án đầu tư thuộc địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Chủ đầu tư tổ chức xây dựng giá ca máy của công trình theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại khoản 2, Phụ lục số 01 của Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng và Phụ lục III của Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ Xây dựng, trình người quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt áp dụng cho dự án, công trình và gửi về Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng và cơ quan chuyên môn có liên quan để phục vụ quản lý.

7. Vùng áp dụng giá ca máy:

- Vùng II: Thành phố Huế;

- Vùng III: các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và các thị xã: Hương Thủy, Hương Trà;

- Vùng IV: Các huyện: Nam Đông, A Lưới.

8. Trong quá trình sử dụng Giá ca máy này nếu gặp vướng mắc hoặc ý kiến khác đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Thừa Thiên Huế xem xét, giải quyết./.

 

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2021 công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 610/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/03/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Văn Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/03/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2021 công bố bảng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký