Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 617/QĐ-UBCK năm 2013 về Quy chế Hướng dẫn xếp loại công ty chứng khoán

Quyết định 617/QĐ-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) ban hành kèm theo Quy chế Hướng dẫn xếp loại công ty chứng khoán. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện, kết hợp giữa các chỉ số tài chính định lượng và các yếu tố quản trị định tính nhằm phân loại, giám sát và quản lý rủi ro đối với các công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam.

Các điều khoản thi hành ban đầu (Điều 1 - Điều 3)

  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Hướng dẫn xếp loại công ty chứng khoán.
  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán, và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phương pháp chấm điểm và cơ cấu trọng số (Điều 5)

Quy trình đánh giá và chấm điểm các công ty chứng khoán được thực hiện dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa nhóm yếu tố tài chính và yếu tố chất lượng quản trị:

  • Cơ cấu trọng số tổng thể: Điểm xếp loại cuối cùng của công ty chứng khoán là tổng điểm của hai nhóm yếu tố sau khi nhân với trọng số tương ứng. Trong đó, tổng điểm nhóm yếu tố tài chính chiếm trọng số 70% và tổng điểm yếu tố chất lượng quản trị chiếm trọng số 30%.
  • Thang điểm chỉ tiêu: Mỗi chỉ tiêu thành phần được chấm theo các mức điểm từ 0 đến 100 điểm. Thông thường, mỗi chỉ tiêu có tối đa 5 mức điểm dựa trên kết quả hoạt động thực tế của công ty. Mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu được thể hiện qua trọng số phần trăm (%) cụ thể.
  • Nhóm yếu tố tài chính: Bao gồm 4 nhóm yếu tố cốt lõi là Mức độ đủ vốn, Chất lượng tài sản, Khả năng sinh lời, và Chất lượng thanh khoản. Điểm của từng nhóm yếu tố được tính bằng tổng điểm các chỉ tiêu thành phần nhân với trọng số tương ứng, sau đó chia cho tổng trọng số của nhóm đó.
  • Thẩm quyền điều chỉnh: Căn cứ vào tình hình thực tế của thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ ban hành các điều chỉnh, bổ sung về chỉ tiêu, mức điểm, trọng số của từng chỉ tiêu cũng như tỷ lệ trọng số của hai nhóm yếu tố lớn trong từng thời kỳ.

Quy trình và nguyên tắc xếp loại định kỳ (Điều 6)

Việc xếp loại công ty chứng khoán được thực hiện định kỳ mỗi năm hai lần. Quy trình xếp loại trải qua hai bước: xác định mức xếp loại ban đầu và điều chỉnh theo các điều kiện ràng buộc cụ thể.

1. Thang điểm xếp loại ban đầu:

  • Mức A (Tốt nhất): Điểm xếp loại đạt từ 80 điểm đến 100 điểm.
  • Mức B: Điểm xếp loại đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm.
  • Mức C: Điểm xếp loại đạt từ 50 điểm đến dưới 65 điểm.
  • Mức D: Điểm xếp loại đạt từ 35 điểm đến dưới 50 điểm.
  • Mức E (Xấu nhất): Điểm xếp loại đạt từ 0 điểm đến dưới 35 điểm.

2. Nguyên tắc điều chỉnh xếp loại thực tế:

  • Xếp loại A: Công ty có điểm xếp loại ban đầu thuộc mức A và không có bất kỳ điểm yếu tố thành phần nào dưới 65 điểm.
  • Xếp loại B: Bao gồm công ty có điểm xếp loại ban đầu thuộc mức B và không có điểm yếu tố nào dưới 50 điểm; hoặc công ty có điểm xếp loại ban đầu thuộc mức A nhưng có một điểm yếu tố thành phần dưới 65 điểm.
  • Xếp loại C: Bao gồm công ty có điểm xếp loại ban đầu thuộc mức C và không có điểm yếu tố nào dưới 35 điểm; hoặc công ty có điểm xếp loại ban đầu thuộc mức A nhưng có nhiều hơn một điểm yếu tố dưới 65 điểm; hoặc công ty có điểm xếp loại ban đầu thuộc mức B nhưng có một điểm yếu tố dưới 50 điểm.
  • Xếp loại D: Bao gồm công ty có điểm xếp loại ban đầu thuộc mức D; hoặc công ty có điểm xếp loại ban đầu thuộc mức B nhưng có nhiều hơn một điểm yếu tố dưới 50 điểm; hoặc công ty có điểm xếp loại ban đầu thuộc mức C nhưng có một điểm yếu tố dưới 35 điểm.
  • Xếp loại E: Áp dụng cho các công ty có thể chấm điểm được nhưng không thuộc các trường hợp xếp loại A, B, C, D nêu trên; hoặc các công ty không thể chấm điểm do không thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định hoặc theo yêu cầu của UBCKNN.

Biện pháp xử lý và tổ chức thực hiện (Điều 7 - Điều 8)

  • Biện pháp xử lý: Căn cứ vào kết quả xếp loại, UBCKNN sẽ áp dụng các biện pháp xem xét, xử lý, can thiệp hoặc giám sát đặc biệt đối với từng công ty chứng khoán theo đúng quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư và an toàn hệ thống.
  • Thời hạn thực hiện: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tài chính năm (theo quy định tại Thông tư 210/2012/TT-BTC), Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán có trách nhiệm hoàn thành việc xếp loại định kỳ và báo cáo lên Chủ tịch UBCKNN.
  • Sửa đổi quy chế: Việc bổ sung, sửa đổi các nội dung trong Quy chế này thuộc thẩm quyền quyết định trực tiếp của Chủ tịch UBCKNN.

Chi tiết các chỉ tiêu tài chính (Trọng số tổng 70% - Phụ lục 01)

Nhóm tài chính được chia thành 4 nhóm yếu tố với các chỉ tiêu cụ thể như sau:

  • Mức độ đủ vốn:
    • C1 - Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản (Trọng số 10%): Dưới 51% đạt 20 điểm; Từ 51% đến dưới 75% đạt 80 điểm; Từ 75% trở lên đạt 100 điểm (Không bao gồm tiền gửi giao dịch của nhà đầu tư).
    • C2 - Vốn chủ sở hữu/Vốn pháp định (Trọng số 10%): Dưới 60% đạt 0 điểm; Từ 60% đến dưới 100% đạt 30 điểm; Từ 100% đến dưới 150% đạt 60 điểm; Từ 150% đến dưới 200% đạt 80 điểm; Từ 200% trở lên đạt 100 điểm.
    • C3 - Tỷ lệ vốn khả dụng (Trọng số 10%): Dưới 120% đạt 0 điểm; Từ 120% đến dưới 150% đạt 20 điểm; Từ 150% đến dưới 180% đạt 40 điểm; Từ 180% đến dưới 300% đạt 80 điểm; Từ 300% trở lên đạt 100 điểm.
  • Chất lượng tài sản:
    • A1 - Tỷ lệ giá trị tổng tài sản sau điều chỉnh rủi ro/Tổng tài sản không bao gồm tài sản cố định (Trọng số 5%): Dưới 50% đạt 0 điểm; Từ 50% đến dưới 65% đạt 20 điểm; Từ 65% đến dưới 80% đạt 50 điểm; Từ 80% đến dưới 90% đạt 80 điểm; Từ 90% trở lên đạt 100 điểm.
    • A2 - Tỷ lệ dự phòng/(Đầu tư ngắn hạn + Đầu tư dài hạn + Phải thu) (Trọng số 10%): Từ 10% trở lên đạt 0 điểm; Từ 8% đến dưới 10% đạt 20 điểm; Từ 5% đến dưới 8% đạt 50 điểm; Trên 0% đến dưới 5% đạt 80 điểm; Bằng 0 đạt 100 điểm.
    • A3 - Tỷ lệ các khoản phải thu/Tổng tài sản (Trọng số 10%): Từ 90% trở lên đạt 0 điểm; Từ 75% đến dưới 90% đạt 20 điểm; Từ 50% đến dưới 75% đạt 50 điểm; Từ 25% đến dưới 50% đạt 80 điểm; Dưới 25% đạt 100 điểm.
  • Khả năng sinh lời:
    • E1 - Lợi nhuận sau thuế/Tổng doanh thu (Trọng số 10%): Nhỏ hơn -10% đạt 0 điểm; Từ -10% đến dưới 0% đạt 20 điểm; Từ 0% đến dưới 5% đạt 50 điểm; Từ 5% đến dưới 20% đạt 70 điểm; Từ 20% trở lên đạt 100 điểm.
    • E2 - Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (Trọng số 10%): Nhỏ hơn -5% đạt 0 điểm; Từ -5% đến dưới 0% đạt 20 điểm; Từ 0% đến dưới 5% đạt 50 điểm; Từ 5% đến dưới 25% đạt 70 điểm; Từ 25% trở lên đạt 100 điểm.
  • Chất lượng thanh khoản:
    • L1 - Tỷ lệ tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (Trọng số 15%): Dưới 100% đạt 0 điểm; Từ 100% đến dưới 120% đạt 40 điểm; Từ 120% đến dưới 150% đạt 80 điểm; Từ 150% trở lên đạt 100 điểm (Không bao gồm tiền gửi giao dịch của nhà đầu tư).
    • L2 - Tỷ lệ tiền và tương đương tiền/Nợ ngắn hạn (Trọng số 10%): Dưới 10% đạt 0 điểm; Từ 10% đến dưới 15% đạt 20 điểm; Từ 15% đến dưới 20% đạt 60 điểm; Từ 20% đến dưới 30% đạt 80 điểm; Từ 30% trở lên đạt 100 điểm.

Chi tiết các tiêu chí chất lượng quản trị (Trọng số tổng 30% - Phụ lục 01)

Nhóm chất lượng quản trị bao gồm 19 tiêu chí đánh giá năng lực điều hành, tính tuân thủ và quy mô hoạt động:

  • Kinh nghiệm và năng lực của ban lãnh đạo:
    • Số năm làm lãnh đạo trong lĩnh vực tài chính/chứng khoán của Chủ tịch HĐQT (Trọng số 4%): Từ 5 năm trở lên đạt 100 điểm; giảm dần theo số năm xuống tối thiểu dưới 2 năm đạt 0 điểm.
    • Số năm làm lãnh đạo trong lĩnh vực chứng khoán của Giám đốc/Tổng giám đốc (Trọng số 6%): Từ 5 năm trở lên đạt 100 điểm; giảm dần xuống dưới 2 năm đạt 0 điểm.
    • Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính/chứng khoán của Chủ tịch HĐQT (Trọng số 4%): Từ 7 năm trở lên đạt 100 điểm; từ 5 đến dưới 7 năm đạt 80 điểm; từ 3 đến dưới 5 năm đạt 50 điểm; dưới 3 năm đạt 0 điểm.
    • Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng khoán của Giám đốc/Tổng giám đốc (Trọng số 6%): Từ 7 năm trở lên đạt 100 điểm; từ 5 đến dưới 7 năm đạt 80 điểm; từ 3 đến dưới 5 năm đạt 50 điểm; dưới 3 năm đạt 0 điểm.
  • Tính ổn định nhân sự và hệ thống kiểm soát nội bộ:
    • Tính ổn định của các vị trí lãnh đạo chủ chốt trong 3 năm gần nhất (Trọng số 4%): Tỷ lệ thay đổi nhân sự bằng 0% đạt 100 điểm; dưới 5% đạt 80 điểm; từ 5% đến dưới 10% đạt 60 điểm; từ 10% đến dưới 20% đạt 30 điểm; trên 20% đạt 0 điểm.
    • Sự đầy đủ của các Quy trình nghiệp vụ (Trọng số 5%): Đã ban hành đầy đủ và đáp ứng tốt thực tế đạt 100 điểm; chưa đầy đủ đạt 50 điểm; chưa ban hành đạt 0 điểm.
    • Chính sách quản lý rủi ro (Trọng số 5%): Có bộ phận độc lập và chính sách đầy đủ đạt 100 điểm; chưa độc lập nhưng có quy trình đạt 70 điểm; chưa đầy đủ đạt 30 điểm; chưa có quy trình đạt 0 điểm.
    • Năng lực bộ phận kiểm soát nội bộ (Trọng số 5%): Thiết lập đầy đủ và hiệu quả đạt 100 điểm; tương đối hiệu quả đạt 80 điểm; chưa hiệu quả đạt 30 điểm; chưa thiết lập đạt 0 điểm.
    • Kiểm soát tiền gửi giao dịch của nhà đầu tư (Trọng số 5%): Có quy trình và kiểm soát chặt chẽ đạt 100 điểm; chưa có quy trình nhưng kiểm soát chặt chẽ đạt 70 điểm; chưa kiểm soát chặt chẽ đạt 0 điểm.
  • Tính minh bạch, quy mô và hiệu quả hoạt động:
    • Mức độ minh bạch thông tin tài chính (Trọng số 6%): Công bố đầy đủ, kịp thời và không có sửa chữa trọng yếu đạt 100 điểm; có sửa chữa không trọng yếu đạt 60 điểm; không công bố đạt 0 điểm.
    • Số năm hoạt động (Trọng số 6%): Trên 7 năm đạt 100 điểm; từ 5 đến 7 năm đạt 80 điểm; từ 4 đến 5 năm đạt 60 điểm; từ 3 đến 4 năm đạt 30 điểm; dưới 3 năm đạt 0 điểm.
    • Tỷ trọng doanh số giao dịch cổ phiếu trên thị trường (Trọng số 8%): Trên 5% đạt 100 điểm; từ 2% đến dưới 5% đạt 80 điểm; từ 1% đến dưới 2% đạt 60 điểm; từ 0.5% đến dưới 1% đạt 30 điểm; dưới 0.5% đạt 0 điểm.
    • Tính hiện đại của hệ thống CNTT (Trọng số 5%): Có hệ thống giao dịch trực tuyến và hệ thống MIS hiệu quả đạt 100 điểm; tương đối hiệu quả đạt 80 điểm; đang triển khai hoặc còn yếu kém đạt 30 điểm; chưa có đạt 0 điểm.
    • Quy mô vốn chủ sở hữu so với mặt bằng chung (Trọng số 5%): Thuộc Top 5 đạt 100 điểm; Top 10 đạt 90 điểm; Top 15 đạt 70 điểm; Top 20 đạt 60 điểm; nhóm còn lại đạt 50 điểm.
    • Tính ổn định và khả năng tăng trưởng vốn trong 2 năm tới (Trọng số 4%): Có kế hoạch khả thi cao đạt 100 điểm; tính khả thi chưa rõ ràng hoặc không có nhu cầu nhưng an toàn đạt 60 điểm; không có kế hoạch đạt 30 điểm; vốn bị giảm đạt 0 điểm.
    • Tính ổn định, bền vững của tăng trưởng doanh thu trung bình 3 kỳ gần nhất (Trọng số 6%): Trên 20% đạt 100 điểm; từ 10% đến 20% đạt 80 điểm; từ 5% đến 10% đạt 60 điểm; dưới 5% đạt 30 điểm; không tăng trưởng đạt 0 điểm.
    • Sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán của VSD do thiếu tiền thanh toán (Trọng số 5%): Không sử dụng đạt 100 điểm; có sử dụng đạt 0 điểm.
    • Tình hình tuân thủ pháp luật chứng khoán trong 6 tháng gần nhất (Trọng số 6%): Không có vi phạm đạt 100 điểm; có vi phạm đạt 0 điểm.
    • Số lượng nghiệp vụ được cấp phép (Trọng số 5%): Được cấp phép 4 nghiệp vụ đạt 100 điểm; 3 nghiệp vụ đạt 80 điểm; 2 nghiệp vụ đạt 50 điểm; 1 nghiệp vụ đạt 0 điểm.

BỘ TÀI CHÍNH
ỦY BAN CHỨNG KHOÁN
NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 617/QĐ-UBCK

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HƯỚNG DẪN XẾP LOẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Quyết định số 112/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Hướng dẫn xếp loại công ty chứng khoán.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c)
- Lãnh đạo UBCKNN (để biết)
- Lưu: VT, QLKD, 11.

CHỦ TỊCH




Vũ Bằng

 

QUY CHẾ

HƯỚNG DẪN XẾP LOẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 617/QĐ-UBCK ngày 09/10/2013 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

Hệ thống đánh giá, xếp loại công ty chứng khoán là công cụ hỗ trợ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, với các mục đích sau:

1. Theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán; phân loại nhằm cảnh báo sớm và có biện pháp xử lý kịp thời đối với công ty hoạt động yếu kém, gặp nhiều rủi ro.

2. Hỗ trợ công tác quản lý, hoạch định chính sách, công tác thanh tra, kiểm tra các công ty chứng khoán; bảo vệ tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này hướng dẫn việc xếp loại công ty chứng khoán được cấp phép thành lập, hoạt động tại Việt Nam.

2. Quy chế này chỉ được sử dụng trong nội bộ cơ quan Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Chương II

PHƯƠNG PHÁP XẾP LOẠI

Điều 3. Các yếu tố xếp loại

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sử dụng nhóm các yếu tố sau đây để xếp loại công ty chứng khoán:

1. Mức độ đủ vốn;

2. Chất lượng tài sản;

3. Chất lượng quản trị;

4. Khả năng sinh lời;

5. Chất lượng thanh khoản.

Điều 4. Cơ sở xếp loại

1. Báo cáo tài chính của công ty chứng khoán đã được soát xét hoặc kiểm toán theo quy định của pháp luật.

2. Báo cáo định kỳ về hoạt động của công ty chứng khoán theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán.

3. Các báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật về an toàn tài chính áp dụng đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán.

4. Báo cáo tình hình quản trị công ty, báo cáo công tác quản trị rủi ro thực hiện theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và tình hình thực tế của Công ty.

5. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu các công ty chứng khoán cung cấp bổ sung thông tin.

Điều 5. Phương pháp chấm điểm

1. Mỗi yếu tố quy định tại Điều 3 Quy chế này bao gồm các chỉ tiêu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Mỗi chỉ tiêu được chấm điểm theo các mức điểm từ 0 (không) điểm đến 100 (một trăm) điểm, số lượng mức điểm trong mỗi chỉ tiêu là 5 (năm). Trong một số trường hợp, mức điểm trong mỗi chỉ tiêu có thể chỉ có ít hơn 5 (năm).

3. Mức độ quan trọng của mỗi chỉ tiêu được thể hiện thông qua trọng số của chỉ tiêu đó. Trọng số được thể hiện bằng % (tỷ lệ phần trăm).

4. Danh sách các chỉ tiêu, mức điểm của từng chỉ tiêu, và trọng số của từng chỉ tiêu được quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này.

5. Tổng điểm nhóm yếu tố tài chính là tổng các điểm chỉ tiêu thuộc các yếu tố Mức độ đủ vốn; Chất lượng tài sản; Khả năng sinh lời; và Chất lượng thanh khoản sau khi đã nhân với trọng số tương ứng của từng chỉ tiêu. Tổng điểm yếu tố Chất lượng quản trị là tổng các điểm chỉ tiêu Chất lượng quản trị sau khi đã nhân với trọng số tương ứng của từng chỉ tiêu.

6. Tổng điểm nhóm yếu tố tài chính có trọng số 70% (Bảy mươi phần trăm). Tổng điểm yếu tố Chất lượng quản trị có trọng số 30% (Ba mươi phần trăm). Điểm xếp loại công ty chứng khoán là tổng của Tổng điểm nhóm yếu tố tài chính và Tổng điểm yếu tố Chất lượng quản trị sau khi đã nhân với trọng số tương ứng.

7. Điểm cho mỗi yếu tố được tính bởi các công thức sau:

Điểm yếu tố Mức độ đủ vốn =

 Điểm chỉ tiêu thuộc yếu tố Ci X Trọng số tương ứngi

Tổng trọng số chỉ tiêu thuộc yếu tố Mức độ đủ vốn

 

Điểm yếu tố Chất lượng tài sản =

 Điểm chỉ tiêu thuộc yếu tố Ai X Trọng số tương ứngi

Tổng trọng số chỉ tiêu thuộc yếu tố Chất lượng tài sản

 

Điểm yếu tố Khả năng sinh lời =

 Điểm chỉ tiêu thuộc yếu tố Ei X Trọng số tương ứngi

Tổng trọng số chỉ tiêu thuộc yếu tố Khả năng sinh lời

 

Điểm yếu tố Chất lượng thanh khoản

=

 Điểm chỉ tiêu thuộc yếu tố Li X Trọng số tương ứngi

Tổng trọng số chỉ tiêu thuộc yếu tố Chất lượng thanh khoản

8. Căn cứ vào tình hình thực tế của thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ ban hành các điều chỉnh, bổ sung về chỉ tiêu, mức điểm của từng chỉ tiêu, trọng số của từng chỉ tiêu, và trọng số của Tổng điểm nhóm yếu tố tài chính, Tổng điểm yếu tố Chất lượng quản trị trong từng thời kỳ.

Điều 6. Xếp loại định kỳ công ty chứng khoán

1. Việc xếp loại định kỳ công ty chứng khoán được thực hiện mỗi năm hai lần theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy chế này.

2. Mức xếp loại ban đầu công ty chứng khoán được xác định trên cơ sở so sánh điểm xếp loại công ty chứng khoán với thang điểm sau:

Mức xếp loại ban đầu

Điểm xếp loại công ty chứng khoán

A

Từ 80 điểm

đến 100 điểm

B

Từ 65 điểm

đến dưới 80 điểm

C

Từ 50 điểm

đến dưới 65 điểm

D

Từ 35 điểm

đến dưới 50 điểm

E

Từ 0

đến dưới 35 điểm

Mức xếp loại A là mức tốt nhất, mức xếp loại E là mức xấu nhất.

3. Xếp loại công ty chứng khoán được điều chỉnh theo các nguyên tắc sau:

a) Công ty được xếp loại A nếu có tổng điểm xếp loại nằm trong thang điểm của mức xếp loại ban đầu là A quy định tại Khoản 2 Điều này và không có Điểm yếu tố nào có dưới 65.

b) Công ty được xếp loại B bao gồm các trường hợp sau:

(i) công ty có điểm xếp loại nằm trong thang điểm của mức xếp loại ban đầu là B quy định tại Khoản 2 Điều này. Không có Điểm yếu tố nào dưới 50;

(ii) công ty được xếp loại ban đầu là A nhưng có một Điểm yếu tố dưới 65.

c) Công ty được xếp loại C bao gồm các trường hợp sau:

(i) công ty có điểm xếp loại nằm trong thang điểm của mức xếp loại ban đầu là C quy định tại Khoản 2 Điều này. Không có Điểm yếu tố nào dưới 35;

(ii) công ty được xếp loại ban đầu là A nhưng có hơn một Điểm yếu tố dưới 65;

(iii) công ty được xếp loại ban đầu là B nhưng có một Điểm yếu tố dưới 50.

d) Công ty được xếp loại D bao gồm các trường hợp sau:

(i) công ty có điểm xếp loại nằm trong thang điểm của mức xếp loại ban đầu là D quy định tại Khoản 2 Điều này;

(ii) công ty được xếp loại ban đầu là B nhưng có hơn một Điểm yếu tố dưới 50.

(iii) công ty được xếp loại ban đầu là C nhưng có một Điểm yếu tố dưới 35.

đ) Các công ty xếp loại E bao gồm các trường hợp sau:

(i) công ty có thể chấm điểm được nhưng không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều này;

(ii) các công ty thuộc các trường hợp không thể chấm điểm được do Công ty không thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Căn cứ vào tình hình thực tế của thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ ban hành các điều chỉnh về thang điểm xếp loại ban đầu trong từng thời kỳ.

Điều 7. Biện pháp xử lý

Căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại các công ty chứng khoán theo quy định tại Quy chế này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ có biện pháp xem xét, xử lý công ty chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Trong vòng mười lăm (15) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm theo quy định về chế độ báo cáo của công ty chứng khoán tại Thông tư 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán, Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán thực hiện xếp loại định kỳ công ty chứng khoán và báo cáo Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định./.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

BẢNG CÁC CHỈ TIÊU, THANG ĐIỂM VÀ TRỌNG SỐ CỦA CÁC YẾU TỐ XẾP HẠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số .../QĐ-UBCK ngày ..../..../2013 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)

I. Các yếu tố tài chính

STT

Tên chỉ tiêu

Giá trị

Giá trị

Điểm

Trọng số

Mức đ đủ vốn

 

1

C1 – Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản*

Từ 0%

Đến dưới 51 %

20

10%

Từ 51%

Đến dưới 75%

80

Từ 75% trở lên

 

100

2

C2 - Vốn chủ sở hữu/Vốn pháp định

 

Dưới 60%

0

10%

Từ 60%

Đến dưới 100%

30

Từ 100%

Đến dưới 150%

60

Từ 150%

Đến dưới 200%

80

Từ 200% trở lên

 

100

3

C3 - Tỷ lệ vốn khả dụng**

 

Dưới 120%

0

10%

Từ 120%

Đến dưới 150%

20

Từ 150%

Đến dưới 180%

40

Từ 180%

Đến dưới 300%

80

Từ 300% trở lên

 

100

Chấtợng tài sản

 

4

A1 - Tỷ lệ giá trị tổng tài sản sau khi điều chỉnh rủi ro***/ Tổng tài sản (không bao gồm tài sản cố định)

 

Dưới 50%

0

5%

Từ 50%

Đến dưới 65%

20

Từ 65%

Đến dưới 80%

50

Từ 80%

Đến 90%

80

Từ 90% trở lên

 

100

5

A2 - Tỷ lệ dự phòng/(đầu tư ngắn hạn + đầu tư dài hạn + phải thu)

Từ 10% trở lên

 

0

10%

Từ 8%

Đến dưới 10%

20

Từ 5%

Đến dưới 8%

50

Trên 0%

Đến dưới 5%

80

Là 0

 

100

6

A3 - Tỷ lệ các khoản phải thu/Tổng tài sản

Từ 90% trở lên

 

0

10%

Từ 75%

Đến 90%

20

Từ 50%

Đến 75%

50

Từ 25%

Đến 50%

80

 

Dưới 25%

100

Khả năng sinh lời

 

7

E1 - Lợi nhuận sau thuế/Tổng doanh thu

 

Nhỏ hơn -10%

0

10%

Từ-10%

Đến dưới 0%

20

Từ 0%

Đến dưới 5%

50

Từ 5%

Đến dưới 20%

70

Từ 20% trở lên

 

100

8

E2 - Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân

 

Nhỏ hơn -5%

0

10%

Từ -5%

Đến dưới 0%

20

Từ 0%

Đến dưới 5%

50

Từ 5%

Đến dưới 25%

70

Từ 25% trở lên

 

100

Chất lượng thanh khoản

 

9

L1 - Tỷ lệ tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn*

 

Đến dưới 100%

0

15%

Từ 100%

Đến dưới 120%

40

Từ 120%

Đến dưới 150%

80

Từ 150% trở lên

 

100

10

L2- Tỷ lệ tiền và tương đương tiền*/Nợ ngắn hạn

 

Đến dưới 10%

0

10%

Từ 10%

Đến dưới 15%

20

Từ 15%

Đến dưới 20%

60

Từ 20%

Đến dưới 30%

80

Từ 30% trở lên

 

100

Ghi chú:

(*): Không bao gồm tiền gửi giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư.

(**): Tỷ lệ vốn khả dụng là kết quả tính toán tỷ lệ vốn khả dụng trong báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính soát xét tháng 6 và báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính kiểm toán tháng 12 theo quy định tại Thông tư 165/2012/TT-BTC ngày 9/10/2012 của Bộ Tài chính về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính.

(***); Tài sản sau khi điều chỉnh rủi ro là Tổng tài sản (không bao gồm tài sản cố định) - Tổng giá trị rủi ro tiềm ẩn trong các hạng mục tài sản. Việc xác lập các giá trị rủi ro được tính toán theo Thông tư 226/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 và Thông tư số 165/2012/TT-BTC ngày 09/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

II. Yếu tố chất lượng quản trị

STT

Tên tiêu chí

Giá trị

Điểm

Trọng số

1

Số năm làm lãnh đạo (thuộc Ban Giám đốc/Tổng giám đốc) trong lĩnh vực tài chính/chứng khoán của Chủ tịch HĐQT

>= 5 năm

100

4%

Từ 4 đến dưới 5 năm

80

Từ 3 đến dưới 4 năm

60

Từ 2 đến dưới 3 năm

30

Dưới 2 năm

0

2

Số năm làm lãnh đạo (thuộc Ban Giám đốc/Tổng giám đốc) trong lĩnh vực chứng khoán của Giám đốc/Tổng giám đốc

>= 5 năm

100

6%

Từ 4 đến dưới 5 năm

80

Từ 3 đến dưới 4 năm

60

Từ 2 đến dưới 3 năm

30

Dưới 2 năm

0

3

Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính/chứng khoán của Chủ tịch HĐQT

>= 7 năm

100

4%

Từ 5 năm đến dưới 7 năm

80

Từ 3 năm đến dưới 5 năm

50

Dưới 3 năm

0

4

Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng khoán của Giám đốc/Tổng giám đốc

>= 7 năm

100

6%

Từ 5 năm đến dưới 7 năm

80

Từ 3 năm đến dưới 5 năm

50

Dưới 3 năm

0

5

Tính ổn định của các vị trí lãnh đạo chủ chốt (Giám đốc (CEO, CFO), Phó giám đốc, Trưởng các bộ phận nghiệp vụ) trong 3 năm gần đây. Tính bằng tổng số thay đổi nhân sự các vị trí này (rời khỏi công ty)/tổng số các vị trí này

0%

100

4%

Dưới 5%

80

Từ 5% đến dưới 10%

60

Từ 10% đến dưới 20%

30

Trên 20%

0

6

Sự đầy đủ của các Quy trình nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chứng khoán và quy chế của Sở giao dịch, Trung tâm lưu ký chứng khoán

Đã ban hành đầy đủ, đáp ứng tốt yêu cầu thực tế

100

5%

Chưa ban hành đầy đủ, đáp ứng tốt yêu cầu thực tế

50

Chưa ban hành các quy trình nghiệp vụ

0

7

Chính sách quản lý rủi ro đối với tất cả các hoạt động

Đã thành lập bộ phận quản lý rủi ro độc lập, các chính sách được ban hành đầy đủ, đáp ứng tốt yêu cầu thực tế

100

5%

Chưa thành lập bộ phận quản lý rủi ro độc lập tuy nhiên Công ty đã xây dựng các quy định/quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động chứng khoán

70

Chưa thành lập bộ phận quản lý rủi ro độc lập. Chưa ban hành đầy đủ các quy định/ quy trình về quản lý rủi ro.

30

Chưa thành lập bộ phận quản lý rủi ro độc lập. Chưa ban hành các quy định/ quy trình về quản lý rủi ro.

0

8

Đánh giá năng lực hoạt động của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Đã được thiết lập, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để hoạt động hiệu quả

100

5%

Đã được thiết lập, đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu để hoạt động hiệu quả

80

Đã được thiết lập, nhưng chưa đáp ứng được các yêu cầu để hoạt động hiệu quả

30

Chưa thiết lập

0

9

Đánh giá chất lượng kiểm soát các khoản tiền gửi của nhà đầu tư để giao dịch chứng khoán

Công ty có quy trình quản lý tiền gửi của nhà đầu tư và các khoản tiền gửi của nhà đầu tư được kiểm soát và quản lý chặt chẽ

100

5%

Công ty chưa có quy trình quản lý tiền gửi của nhà đầu tư. Các khoản tiền gửi của nhà đầu tư được kiểm soát và quản lý chặt chẽ

70

Các khoản tiền gửi của nhà đầu tư chưa được kiểm soát và quản lý chặt chẽ

0

10

Mức độ minh bạch của thông tin tài chính

Thông tin tài chính được công bố công khai, đầy đủ và kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng và không có các sửa chữa trọng yếu sau ngày công bố

100

6%

Đã công bố đầy đủ các thông tin tài chính theo quy định hiện hành, có thể có các sửa chữa không trọng yếu sau ngày công bố thông tin

60

Không công bố công khai các thông tin tài chính theo yêu cầu

0

11

Số năm hoạt động

> 7 năm

100

6%

Từ 5 năm đến 7 năm

80

Từ 4 đến 5 năm

60

Từ 3 đến 4 năm

30

Dưới 3 năm

0

12

Tỷ trọng doanh số giao dịch cổ phiếu thực hiện qua công ty (trên hai sở)/ Tổng Doanh số giao dịch của thị trường (tổng cộng doanh số giao dịch của hai sở)

> 5%

100

8%

Từ 2% đến dưới 5%

80

Từ 1% đến dưới 2%

60

Từ 0.5% đến dưới 1%

30

Dưới 0.5%

0

13

Tính hiện đại của hệ thống công nghệ thông tin

Có hệ thống giao dịch trực tuyến, có Hệ thống thông tin quản lý nội bộ MIS hiệu quả

100

5%

Hệ thống giao dịch trực tuyến, hệ thống thông tin quản lý nội bộ MIS tương đối hiệu quả

80

Đang triển khai hệ thống giao dịch trực tuyến, hệ thống thông tin quản lý nội bộ hoặc đã được xây dựng nhưng còn một số yếu kém

30

Chưa có hệ thống giao dịch trực tuyến. Hệ thống thông tin quản lý nội bộ MIS chưa được xây dựng hoặc có nhưng không đáp ứng được các yêu cầu quản lý

0

14

Quy mô vốn chủ sở hữu của công ty so với mặt bằng chung của các công ty CK trên thị trường

Top 5

100

5%

Top 10

90

Top 15

70

Top 20

60

Nhóm còn lại

50

15

Tính ổn định và khả năng tăng trưởng (hoặc giảm)vốn chủ sở hữu trong 2 năm tới. (có kế hoạch tăng vốn, có lợi nhuận hoặc có lỗ)

Có kế hoạch và triển vọng tăng vốn rõ ràng và tính khả thi cao

100

4%

Có kế hoạch và triển vọng tăng vốn, tuy nhiên tính khả thi chưa rõ ràng/ Không có nhu cầu tăng vốn nhưng vẫn đảm bảo mức an toàn về nguồn vốn

60

Không có kế hoạch hoặc không có triển vọng tăng vốn

30

Vốn chủ sở hữu bị giảm

0

16

Tính ổn định, bền vững của tăng trưởng, thể hiện qua tỷ lệ tăng trưởng doanh thu trung bình trong 3 kỳ báo cáo (6 tháng) gần nhất.

Trên 20%

100

6%

Từ 10% đến 20%

80

Từ 5% đến 10%

60

Dưới 5%

30

Không tăng trưởng

0

17

Sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán của Trung tâm lưu ký chứng khoán do thiếu tiền thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán

Không sử dụng

100

5%

Có sử dụng

0

18

Tình hình tuân thủ (vi phạm) các quy định pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong 6 tháng gần nhất

Không có vi phạm

100

6%

Có vi phạm

0

19

Số lượng nghiệp vụ được cấp phép của công ty

4 nghiệp vụ

100

5%

3 nghiệp vụ

80

2 nghiệp vụ

50

1 nghiệp vụ

20

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 617/QĐ-UBCK năm 2013 Quy chế Hướng dẫn xếp loại công ty chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành

Số hiệu: 617/QĐ-UBCK
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/10/2013
Nơi ban hành: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
Người ký: Vũ Bằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/10/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Chứng khoán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 617/QĐ-UBCK năm 2013 Quy chế Hướng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký