Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 617/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và phân bổ nguồn lực đất đai trên địa bàn quận trung tâm của thành phố. Dưới đây là tổng hợp chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của kế hoạch này:

- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2018

Tổng diện tích tự nhiên của Quận 1 là 771,81 ha. Toàn bộ diện tích này được xác định là đất đô thị và đất phi nông nghiệp (không có đất nông nghiệp). Diện tích đất được phân bổ cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp phường và theo từng mục đích sử dụng như sau:

  • Phân bổ diện tích tự nhiên theo các phường: Phường Bến Nghé có diện tích lớn nhất với 248,30 ha; tiếp theo là ĐaKao (99,27 ha), Bến Thành (92,65 ha), Nguyễn Cư Trinh (76,28 ha), Tân Định (63,07 ha), Phạm Ngũ Lão (49,56 ha), Nguyễn Thái Bình (49,43 ha), Cô Giang (35,86 ha), Cầu Kho (34,41 ha) và Cầu Ông Lãnh (22,98 ha).
  • Đất phát triển hạ tầng (DHT): Chiếm diện tích lớn nhất với 287,52 ha, phân bổ nhiều nhất tại phường Bến Nghé (95,48 ha), Bến Thành (38,41 ha) và ĐaKao (38,32 ha).
  • Đất ở tại đô thị (ODT): Tổng diện tích là 199,67 ha, tập trung nhiều nhất tại phường Tân Định (33,61 ha), ĐaKao (31,49 ha) và Bến Nghé (24,21 ha).
  • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Tổng diện tích là 81,76 ha, tập trung chủ yếu tại phường Bến Nghé (38,81 ha), Nguyễn Cư Trinh (10,17 ha) và Bến Thành (9,61 ha).
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Tổng diện tích là 54,33 ha, phần lớn nằm trên địa bàn phường Bến Nghé (33,51 ha).
  • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Tổng diện tích là 50,06 ha, tập trung tại phường Bến Nghé (28,28 ha), Phạm Ngũ Lão (9,53 ha) và ĐaKao (5,77 ha).
  • Đất an ninh (CAN) và Đất quốc phòng (CQP): Đất an ninh có tổng diện tích 23,52 ha (tập trung chủ yếu tại phường Nguyễn Cư Trinh với 20,11 ha); Đất quốc phòng có tổng diện tích 11,54 ha (tập trung tại ĐaKao 4,43 ha và Nguyễn Cư Trinh 3,93 ha).
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Tổng diện tích là 21,56 ha, tập trung nhiều nhất tại phường Bến Nghé (10,30 ha).
  • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): Tổng diện tích là 15,18 ha, phân bổ tại phường Bến Thành (12,69 ha) và Bến Nghé (2,49 ha).
  • Đất cơ sở tôn giáo (TON): Tổng diện tích là 13,36 ha, tập trung phần lớn tại phường Bến Nghé (8,48 ha).
  • Các loại đất khác: Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS) là 6,77 ha; Đất xây dựng cơ sở ngoại giao (DNG) là 5,75 ha; Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) là 0,66 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) là 0,10 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 0,02 ha; Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ (NTD) là 0,02 ha.

- Kế hoạch thu hồi đất năm 2018

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng, kế hoạch năm 2018 dự kiến thu hồi tổng cộng 13,56 ha đất phi nông nghiệp trên địa bàn Quận 1. Chi tiết các loại đất thu hồi bao gồm:

  • Đất ở tại đô thị (ODT): Thu hồi nhiều nhất với diện tích 7,34 ha, tập trung chủ yếu tại phường Nguyễn Cư Trinh (5,19 ha) và phường Bến Nghé (1,64 ha).
  • Đất phát triển hạ tầng (DHT): Thu hồi 1,50 ha, bao gồm các mục đích cụ thể: Đất cơ sở giáo dục - đào tạo (0,90 ha), Đất cơ sở văn hóa (0,49 ha), Đất cơ sở khoa học và công nghệ (0,09 ha), Đất cơ sở y tế (0,01 ha) và Đất công trình năng lượng (0,01 ha).
  • Đất quốc phòng (CQP): Thu hồi 1,30 ha tại địa bàn phường Bến Nghé.
  • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Thu hồi 1,30 ha, phân bổ tại các phường Bến Nghé (0,43 ha), Nguyễn Cư Trinh (0,36 ha), Phạm Ngũ Lão (0,34 ha) và Bến Thành (0,17 ha).
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Thu hồi 0,94 ha, tập trung tại phường Bến Nghé (0,55 ha) và Nguyễn Cư Trinh (0,30 ha).
  • Đất an ninh (CAN): Thu hồi 0,90 ha tại địa bàn phường Nguyễn Cư Trinh.
  • Các loại đất khác bị thu hồi: Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (0,13 ha); Đất cơ sở tín ngưỡng (0,08 ha); Đất cơ sở tôn giáo (0,05 ha); Đất sinh hoạt cộng đồng (0,02 ha).

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2018 của Quận 1 tập trung vào việc chuyển đổi từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/OCT) với tổng diện tích là 2,29 ha. Chỉ tiêu này được phân bổ cụ thể tại ba phường:

  • Phường Nguyễn Cư Trinh: Chuyển mục đích sử dụng 1,02 ha.
  • Phường Bến Nghé: Chuyển mục đích sử dụng 0,81 ha.
  • Phường Cô Giang: Chuyển mục đích sử dụng 0,46 ha.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

  • Theo số liệu hiện trạng năm 2017, trên địa bàn Quận 1 không còn diện tích đất chưa sử dụng. Do đó, trong kế hoạch năm 2018 không có chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm phối hợp thực hiện cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân Quận 1:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
  • Xác định ranh giới dự án: Căn cứ vào kế hoạch đã được phê duyệt để xác định và phê duyệt chính xác vị trí, ranh giới, diện tích của từng công trình, dự án trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.
  • Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm (nếu có).
  • Tuân thủ nghị quyết của HĐND: Thực hiện nghiêm túc theo các nội dung quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, kỳ họp thứ ba.

- Hiệu lực thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:617/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA QUẬN 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tưsố 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Căn cứ Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứba về việc thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

- Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ sáu về việc thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận 1 tại Tờ trình số 3262/TTr-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2017; Ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 13637/TTr-STNMT-QLĐ ngày 29 tháng 12 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận 1 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

3. Nội dung kế hoạch sử dụng đất năm 2018:

3.1. Phân bổdiện tích các loại đất trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Tân Định

ĐaKao

Bến Nghé

Bến Thành

Nguyễn Thái Bình

Phạm Ngũ Lão

Cầu Ông Lãnh

Cô Giang

Nguyễn Cư Trinh

Cầu Kho

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

771,81

63,07

99,27

248,30

92,65

49,43

49,56

22,98

35,86

76,28

34,41

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

771,81

63,07

99,27

248,30

92,65

49,43

49,56

22,98

35,86

76,28

34,41

2.1

Đất quốc phòng

CQP

11,54

 

4,43

2,36

 

 

0,80

 

0,02

3,93

 

2.2

Đất an ninh

CAN

23,52

 

1,12

 

0,40

0,03

 

1,07

0,21

20,11

0,58

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

81,76

2,57

8,29

38,81

9,61

6,48

2,94

0,83

0,91

10,17

1,15

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,02

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

287,52

20,30

38,32

95,48

38,41

22,79

18,63

10,62

12,11

19,34

11,52

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

15,18

 

 

2,49

12,69

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

199,67

33,61

31,49

24,21

20,67

12,93

16,41

8,21

16,56

21,69

13,89

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

21,56

0,50

3,98

10,30

4,21

1,39

0,11

0,12

0,46

0,41

0,08

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

6,77

0,14

0,22

 

 

0,15

 

 

2,62

0,01

3,63

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

5,75

 

1,37

4,38

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

13,36

0,34

0,82

8,48

0,15

0,34

1,12

0,30

0,43

0,61

0,77

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0,02

0,00

 

 

 

 

 

 

0,01

0,01

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,10

0,01

 

 

 

 

0,02

0,01

0,02

 

0,04

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

50,06

0,02

5,77

28,28

6,46

 

9,53

 

 

 

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,66

0,45

0,07

 

0,05

 

 

0,01

0,07

 

0,01

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

54,33

5,13

3,39

33,51

 

5,32

 

1,81

2,45

 

2,72

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất đô thị*

KDT

771,81

63,07

99,27

248,30

92,65

49,43

49,56

22,98

35,86

76,28

34,41

(*) Diện tích tự nhiên = 1+2 + 3

3.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Tân Định

ĐaKao

Bến Nghé

Bến Thành

Nguyễn Thái Bình

Phạm Ngũ Lão

Cầu Ông Lãnh

Cô Giang

Nguyễn Cư Trinh

Cầu Kho

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

2

Đất phinông nghiệp

PNN

13,56

 

0,03

3,84

0,83

 

1,55

 

 

7,21

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

1,30

 

 

1,30

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0,90

 

 

 

 

 

 

 

 

0,90

 

2.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

1,30

 

 

0,43

0,17

 

0,34

 

 

0,36

 

2.4

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,50

 

0,03

0,01

0,49

 

0,56

 

 

0,41

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

0,49

 

 

 

0,49

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở y tế

DYT

0,01

 

 

0,01

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở giáo dục- đào tạo

DGD

0,90

 

0,03

 

 

 

0,55

 

 

0,32

 

-

Đất cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

0,09

 

 

 

 

 

 

 

 

0,09

 

-

Đất công trình năng lượng

DNL

0,01

 

 

 

 

 

0,01

 

 

 

 

2.5

Đất ở tại đô thị

ODT

7,34

 

 

1,64

0,12

 

0,39

 

 

5,19

 

2.6

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,94

 

 

0,55

0,05

 

0,04

 

 

0,30

 

2.7

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

0,05

 

2.8

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,02

 

 

0,01

 

 

0,01

 

 

 

 

2.9

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,13

 

 

 

 

 

0,13

 

 

 

 

2.10

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,08

 

 

 

 

 

0,08

 

 

 

 

3.3. Kế hoạch chuyên mục đích sử dụng đất năm 2018:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Tân Định

ĐaKao

Bến Nghé

Bến Thành

Nguyễn Thái Bình

Phạm Ngũ Lão

Cầu Ông Lãnh

Cô Giang

Nguyễn Cư Trinh

Cầu Kho

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

NNP/NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

2,29

 

 

0,81

 

 

 

 

0,46

1,02

 

Ghi chú: - PKO là đất phinông nghiệp không phải là đất ở

3.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đất năm 2018:

Hiện trạng năm 2017 trên địa bàn Quận 1 không còn đất chưa sử dụng.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận 1 có trách nhiệm phối hợp và thực hiện:

1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.

3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

5. Thực hiện theo Điều 2 Nghị quyết 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, kỳ họp thứ ba.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở - ban - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND.TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng Chuyên viên;
- Lưu: VT, (ĐT/PTH) D.14

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Vĩnh Tuyến

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 617/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 617/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/02/2018
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Vĩnh Tuyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Số 26
Ngày hiệu lực: 10/02/2018
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 617/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký