Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 62/2001/QĐ-UB quy định về chế độ tiền thưởng các danh hiệu thi đua và phong trào thi đua các cấp ở Thành phố Hà Nội. Quyết định này thiết lập các định mức tiền thưởng cụ thể cho cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua, lao động sản xuất và các danh hiệu cao quý khác trên địa bàn thành phố.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng đối với các cá nhân, tập thể thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh, các quận, huyện, ngành, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, đơn vị lớn trên địa bàn Thành phố Hà Nội tham gia vào các phong trào thi đua và đạt các danh hiệu thi đua theo quy định.
Chế độ tiền thưởng theo các danh hiệu thi đua đối với cá nhân
- Lao động giỏi và Người tốt, việc tốt (cấp cơ sở): Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp, mức thưởng tối thiểu là 100.000 đồng. Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh, thực hiện theo quy định tại Thông tư 59/CP của Chính phủ.
- Chiến sỹ thi đua cơ sở và Người tốt, việc tốt tiêu biểu: Áp dụng chung cho cả hai lĩnh vực hành chính sự nghiệp và sản xuất kinh doanh (do cấp quận, huyện, ngành khen thưởng) với mức thưởng là 200.000 đồng.
- Chiến sỹ thi đua cấp Thành phố: Áp dụng chung cho cả hai lĩnh vực hành chính sự nghiệp và sản xuất kinh doanh với mức thưởng là 400.000 đồng.
- Chiến sỹ thi đua toàn quốc: Áp dụng chung cho cả hai lĩnh vực hành chính sự nghiệp và sản xuất kinh doanh với mức thưởng là 600.000 đồng.
- Các danh hiệu khen thưởng hàng năm khác: Đối với danh hiệu Người tốt việc tốt các cấp, Doanh nghiệp giỏi (Giám đốc các doanh nghiệp Trung ương và địa phương), Quản lý giỏi (lãnh đạo quận, huyện, cấp trưởng/phó sở, ngành), mức thưởng được thực hiện theo quy chế riêng do Thành phố quy định.
Chế độ tiền thưởng theo các danh hiệu thi đua đối với tập thể
- Khen thưởng ở cấp cơ sở: Tập thể lao động giỏi thuộc đơn vị hành chính sự nghiệp được thưởng tối thiểu 200.000 đồng; đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiện theo Thông tư 59/CP. Tập thể "Người tốt, việc tốt" cơ sở và Gia đình tốt ở cơ sở được khen thưởng theo quy chế riêng của từng cơ sở.
- Khen thưởng ở cấp ngành, quận, huyện: Gia đình kiểu mẫu được nhận mức thưởng 200.000 đồng. Tập thể "Người tốt, việc tốt" tiêu biểu được khen thưởng theo quy chế của quận, huyện, ngành.
- Khen thưởng ở cấp Thành phố: Tập thể lao động xuất sắc (áp dụng chung cho cả hành chính sự nghiệp và sản xuất kinh doanh) nhận mức thưởng 600.000 đồng. Tập thể "Người tốt, việc tốt" và gia đình tốt tiêu biểu xuất sắc được thưởng theo quy chế riêng của Thành phố.
Chế độ tiền thưởng trong các phong trào thi đua
- Khen thưởng cá nhân: Giấy khen cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) và cấp quận, huyện, ngành có mức thưởng tối thiểu là 100.000 đồng. Bằng khen cấp Thành phố là 200.000 đồng và Bằng khen cấp Chính phủ là 400.000 đồng. Thưởng hiện vật hoặc tiền tùy theo thành tích do tập thể lãnh đạo UBND Thành phố quyết định.
- Khen thưởng tập thể: Giấy khen cấp cơ sở có mức thưởng tối thiểu là 20.000 đồng; Giấy khen cấp quận, huyện, ngành tối thiểu là 200.000 đồng. Bằng khen cấp Thành phố là 400.000 đồng và Bằng khen cấp Chính phủ là 800.000 đồng.
- Khen thưởng Cờ thi đua: Cờ thi đua xuất sắc dẫn đầu cấp Thành phố được thưởng 3.000.000 đồng; Cờ thi đua xuất sắc cấp Thành phố được thưởng 2.500.000 đồng; Cờ luân lưu của Chính phủ được thưởng 6.000.000 đồng.
- Các giải thưởng chuyên đề: Các giải thưởng như Giải thưởng Thăng Long (xét 2 năm một lần cho các lĩnh vực khoa học công nghệ môi trường, quản lý, nghệ thuật, văn học) và Giải thưởng Báo chí Ngô Tất Tố được thực hiện theo quy chế hiện hành của Thành phố.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc, mức thưởng có thể tăng gấp 2 lần so với mức quy định chung, do tập thể lãnh đạo UBND các cấp quyết định.
Quy định khen thưởng đối với các đơn vị đặc thù và tổ chức lớn
- Khen thưởng của Hội đồng nhân dân: Được vận dụng thực hiện theo các quy định chung nêu trên.
- Đơn vị sản xuất kinh doanh: Thực hiện khen thưởng theo Thông tư 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ. Các đơn vị cơ sở căn cứ vào quy định chung của Thành phố và lợi nhuận hàng năm để chủ động vận dụng mức thưởng phù hợp.
- Các đơn vị, doanh nghiệp lớn (Công ty, Tổng công ty...): Không áp dụng khen thưởng theo các danh hiệu thi đua thông thường, nhưng khi hoàn thành kế hoạch năm, tích cực tham gia các phong trào, cuộc vận động hoặc có thành tích đột xuất sẽ được các cấp xem xét khen thưởng dựa trên kết quả thực tế đạt được.
Tiền thưởng kèm theo Huân chương và các danh hiệu cao quý của Nhà nước
Đối với các hình thức khen thưởng cao quý do Thành phố đề nghị, mức tiền thưởng được quy định cụ thể như sau:
- Huân chương Lao động và Huân chương Chiến công: Hạng Ba được thưởng 800.000 đồng; Hạng Nhì được thưởng 1.600.000 đồng; Hạng Nhất được thưởng 2.000.000 đồng.
- Huân chương Độc lập và Huân chương Quân công: Hạng Ba được thưởng 2.600.000 đồng; Hạng Nhì được thưởng 2.800.000 đồng; Hạng Nhất được thưởng 3.000.000 đồng.
- Huân chương Hồ Chí Minh: Mức thưởng là 6.000.000 đồng.
- Huân chương Sao vàng: Mức thưởng là 9.000.000 đồng.
- Danh hiệu Anh hùng Lao động và Anh hùng Lực lượng vũ trang: Mức thưởng là 3.000.000 đồng.
- Quy định đối với tập thể: Các tập thể được tặng thưởng các danh hiệu cao quý nêu trên sẽ được hưởng mức tiền thưởng gấp 2 lần so với mức thưởng áp dụng cho cá nhân đạt cùng danh hiệu.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây của Thành phố Hà Nội có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng thành phố và Giám đốc Sở Tài chính Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố Hà Nội, cùng Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2001/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC “QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG THI ĐUA CÁC CẤP Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Căn cứ Thông tư số 25/2001/TT-BTC ngày 16/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng Thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay “ Quy định chế độ tiền thưởng các danh hiệu thi đua và phong trào thi đua các cấp ở Thành phố Hà Nội”.
1. Tiền thưởng theo các danh hiệu thi đua:
1.1. Cá nhân:
| TT | Danh hiệu | Tiền thưởng |
| 1 | Lao động giỏi + Đơn vị hành chính sự nghiệp + Đơn vị sản xuất kinh doanh |
+ 100.000đ( mức tối thiểu) Thực hiện theo thông tư 59/CP của Chính phủ quy định về chế độ tiền thưởng. |
| 2 | Người tốt, việc tốt (được cơ sở công nhận và khen thưởng) + Đơn vị hành chính sự nghiệp + Đơn vị sản xuất kinh doanh |
+ 100.000đ( mức tối thiểu) Thực hiện theo thông tư 59/CP của Chính phủ quy định về chế độ tiền thưởng. |
| 3 | Chiến sỹ thi đua cơ sở và người tốt, việc tốt (tiêu biểu: do quận, huyện, ngành khen thưởng) Áp dụng chung cho cả 2 lĩnh vực hành chính sự nghiệp và sản xuất kinh doanh | + 200.000đ |
| 4 | Chiến sỹ thi đua Thành phố: Áp dụng cho cả 2 lĩnh vực hành chính sự nghiệp và sản xuất kinh doanh | +400.000đ |
| 5 | Chiến sỹ thi đua toàn quốc Áp dụng chung cho cả 2 lĩnh vực hành chính sự nghiệp và sản xuất kinh doanh | +600.000đ |
| 6 | Ngoài các doanh nghiệp trên, hàng năm còn khen thưởng - Người tốt việc tốt ở các cấp. - Doanh nghiệp giỏi (Giám đốc các doanh nghiệp ở Trung ương, địa phương) - Quản lý giỏi (lãnh đạo quận, huyện, cấp trưởng, phó sở, ngành) Áp dụng cho cả 2 lĩnh vực hành chính sự nghiệp và sản xuất kinh doanh |
+ Theo quy chế TP quy định riêng + Theo quy chế TP quy định riêng
+ Theo quy chế TP quy định riêng |
1.2. Tập thể
| 1 | Khen thưởng ở cơ sở: Tập thể lao động giỏi + Đơn vị hành chính sự nghiệp + Đơn vị sản xuất kinh doanh |
+ 200.000đ (mức tối thiểu) + Thực hiện theo thông tư 59/CP của Chính phủ quy định về chế độ tiền thưởng. |
| 2 | Tập thể “ người tốt, việc tốt” Cơ sở ( cơ sở công nhận và khen thưởng) | Theo quy chế khen thưởng của cơ sở |
| 3 | Gia đình tốt ở cơ sở ( cơ sở công nhận và khen thưởng) | Theo quy chế khen thưởng của cơ sở |
|
| Khen thưởng ở ngành, quận, huyện |
|
| 4
5 | Gia đình kiểu mẫu(các quận, huyện công nhận và KT) Tập thể “Người tốt, việc tốt”(tiêu biểu) (được Quận, huyện khen thưởng) | + 200.000đ
Theo quy chế khen thưởng của các quận, huyện, ngành. |
|
| Khen thưởng ở thành phố: |
|
| 6 | Tập thể lao động xuất sắc: áp dụng chung cho cả 2 lĩnh vực hành chính sự nghiệp và sản xuất kinh doanh. | + 600.000đ |
| 7 | Tập thể “Người tốt, việc tốt”, gia đình tốt (tiêu biểu xuất sắc) TP khen thưởng | + Theo quy chế TP quy định riêng |
2. Tiền thưởng trong các phong trào
2.1. Cá nhân:
| 1 | Giấy khen - Ở cơ sở( xã, phường, thị trấn) - Quận, huyện, ngành |
+ 100.000đ ( mức tối thiểu) + 100.000đ ( mức tối thiểu) |
| 2 | Bằng khen - Thành phố - Chính phủ |
+ 200.000 + 400.000 |
| 3 | Thưởng hiện vật ( tiền ) | Tuỳ theo thành tích, tính chất công việc đạt được, do tập thể lãnh đạo UBND Thành phố quyết định. |
2.2. Tập thể:
| 1 | Giấy khen - Ở cơ sở( xã, phường, thị trấn) - Quận, huyện, ngành |
+ 20.000đ ( mức tối thiểu) + 200.000đ ( mức tối thiểu) |
| 2 | Bằng khen - Thành phố - Chính phủ |
+ 400.000 + 800.000 |
| 3 | Cờ - Thi đua xuất sắc dẫn đầu ( cấp TP) - Thi đua xuất sắc ( cấp TP) - Cờ luân lưu Chính phủ |
+ 3.000.000đ + 2.500.000đ + 6.000.000đ |
| 3 | Thưởng hiện vật ( tiền ) | Tuỳ theo thành tích, tính chất công việc đạt được, do tập thể lãnh đạo UBND Thành phố quyết định. |
|
| Giải thưởng: - Giải thưởng: Thăng Long( 2 năm xét 1 lần) cho các lĩnh vực: - KHCNMT. - Quản lý - Nghệ thuật. - Văn học Giải thưởng: Báo chí Ngô Tất Tố v..v…
|
+ Theo quy chế TP đã ban hành
+ Theo quy chế hiện hành.
|
Ngoài mức thưởng quy định chung nêu trên, trường hợp đặc biệt có thể có mức thưởng gấp 2 lần so với mức thưởng quy định chung, do tập thể lãnh đạo UBND các cấp quyết định.
3. Khen thưởng của Hội đồng nhân dân được vận dụng theo quy định chung nêu trên.
4. Khen thưởng: các đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiện theo Thông tư 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ quy định về chế độ khen thưởng. Các đơn vị cơ sở căn cứ vào các quy định chung của Thành phố, tuỳ theo lợi nhuận hàng năm của đơn vị để vận dụng thực hiện.
5. Khen thưởng các đơn vị lớn ( Công ty, Tổng công ty…) không khen thưởng theo các danh hiệu nêu trên nhưng khi hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch hàng năm và hưởng ứng tham gia tổ chức các phong trào, các cuộc vận động do các cấp, ngành và Thành phố phát động; hoặc khi có thành tích đột xuất… các cấp xem xét khen thưởng tuỳ theo kết quả đạt được của đơn vị.
6. Tiền thưởng kèm theo Huân chương Lao động Huân chương chiến công… các hình thức khen thưởng cao khác của Nhà nước ( do Thành phố đề nghị )
6.1. Cá nhân:
| TT | Các loại huân chương | Thành phố |
| 1 | Huân chương Lao động và Chiến công + Hạng Ba + Hạng Nhì + Hạng Nhất |
800.000đ 1.600.000đ 2.000.000đ |
| 2 | Huân chương Độc lập và Quân Công + Hạng Ba + Hạng Nhì + Hạng Nhất |
2.600.000đ 2.800.000đ 3.000.000đ |
| 3 | Huân chương Hồ Chí Minh | 6.000.000đ |
| 4 | Huân chương Sao vàng | 9.000.000đ |
| 5 | Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang | 3.000.000đ |
6.2. Tập thể: Các tập thể được tặng danh hiệu nêu trên được hưởng tiền thưởng gấp 2 lần so với mức thưởng đối với cá nhân được khen cùng một danh hiệu theo quy định trên.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Thành phố có nội dung trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng thành phố, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố Hà Nội, Thường trực Hội đồng thi đua khen chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| T/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1 Quyết định 89/1999/QĐ-UB Quy định chế độ tiền thưởng thi đua các cấp ở thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Nghị quyết 13/2006/NQ-HĐND Quy định chế độ tiền thưởng đơn vị dẫn đầu Khối thi đua của tỉnh và tiền thưởng thi đua Khối Mặt trận tổ quốc, các tổ chức Đoàn thể tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 02/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 113/2017/QĐ-UBND quy định chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Thông tư 25/2001/TT-BTC hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 89/1999/QĐ-UB Quy định chế độ tiền thưởng thi đua các cấp ở thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Nghị quyết 13/2006/NQ-HĐND Quy định chế độ tiền thưởng đơn vị dẫn đầu Khối thi đua của tỉnh và tiền thưởng thi đua Khối Mặt trận tổ quốc, các tổ chức Đoàn thể tỉnh Khánh Hòa
- 5 Quyết định 02/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 113/2017/QĐ-UBND quy định chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận