Tóm tắt Quyết định 62/2007/QĐ-UBND về phí đấu giá tại tỉnh Khánh Hòa
Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các điều khoản của Quyết định này dựa trên nguồn dữ liệu chính thức.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 62/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Số hiệu: 62/2007/QĐ-UBND.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Nội dung chi tiết các điều khoản ban hành
Quyết định 62/2007/QĐ-UBND tập trung vào việc thiết lập hành lang pháp lý cho hoạt động thu phí đấu giá thông qua các điều khoản cụ thể sau:
Điều 1: Ban hành Quy định kèm theo
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quyết định ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Bản quy định kèm theo này là cơ sở pháp lý trực tiếp để các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện việc thu và quản lý nguồn thu từ hoạt động đấu giá tài sản.
Điều 2: Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định chính thức phát sinh hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định bãi bỏ: Để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương, Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn quy định tại khoản 3, Điều 3 bản Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu, đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 115/2004/QĐ-UB ngày 20/4/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Sự thay đổi này nhằm cập nhật và điều chỉnh các định mức thu phí đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế mới.
Điều 3: Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức
Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành đối với các cá nhân, cơ quan và đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Giám đốc các Sở chuyên môn: Sở Tài chính, Sở Tư pháp.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, và thành phố Nha Trang.
- Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Khánh Hòa.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu giá tài sản.
3. Cấu trúc nội dung của Bản quy định kèm theo Quyết định
Mặc dù phần trích xuất chi tiết tập trung vào các điều khoản thi hành của Quyết định, hệ thống mục lục đi kèm cho thấy Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định 62/2007/QĐ-UBND được xây dựng rất chặt chẽ với các nội dung cốt lõi sau:
- Đối tượng thu phí: Xác định rõ ràng các cá nhân, tổ chức phải nộp phí khi tham gia hoặc tổ chức đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh.
- Mức thu cụ thể: Quy định chi tiết khung mức thu phí đấu giá đối với từng loại tài sản, giá trị tài sản hoặc phương thức đấu giá cụ thể, đảm bảo tính minh bạch và công bằng.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá: Hướng dẫn quy trình thu phí, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị tổ chức đấu giá nhằm trang trải chi phí hoạt động, và phần nghĩa vụ tài chính phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Tóm lại, Quyết định 62/2007/QĐ-UBND là văn bản pháp lý nền tảng giúp chuẩn hóa hoạt động thu phí đấu giá tại Khánh Hòa, vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức dịch vụ đấu giá tài sản hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2007/QĐ-UBND | Nha Trang, ngày 08 tháng 10 năm 2007 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2007/NQ-HĐND ngày 14/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 8 và ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại văn bản số 195/TTHĐND ngày 28/9/2007;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ khoản 3, Điều 3 bản Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu, đấu giá ban hành theo Quyết định số 115/2004/QĐ-UB ngày 20/4/2004 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Điều 1. Đối tượng thu
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua, bán tài sản theo Nghị định 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất theo Quyết định 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Mức thu cụ thể như sau
1. Đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính Phủ về bán đấu giá tài sản.
a) Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá
- Tài sản bán được có giá trị từ 1.000.000 đồng trở xuống thì mức thu phí là 50.000 đồng.
- Tài sản bán được có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng thì mức thu phí bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Tài sản bán được có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng.
- Tài sản bán được có giá trị từ trên 1.000.000.000 đồng thì mức thu phí là: 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng.
- Trường hợp bán đấu giá không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26 Nghị định 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.
b) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:
- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá từ 20.000.000 đồng trở xuống, thì mức thu phí đấu giá là 20.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, thì mức thu phí đấu giá là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, thì mức thu phí đấu giá là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, thì mức thu phí đấu giá là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá từ trên 500.000.000 đồng, thì mức thu phí đấu giá là 500.000 đồng/hồ sơ.
2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:
a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg thì mức thu như sau:
- Từ 200.000.000 đồng trở xuống, mức thu phí là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng thì mức thu phí là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Trên 500.000.000 đồng thì mức thu phí là 500.000 đồng/hồ sơ.
b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg , thì mức thu như sau:
- Từ 0,5 ha trở xuống thì mức thu phí là 1.000.000 đồng/hồ sơ;
- Từ trên 0,5 ha đến 2 ha mức thu phí là 3.000.000 đồng/hồ sơ;
- Từ trên 2 ha đến 5 ha mức thu phí là 4.000.000 đồng/hồ sơ;
- Từ trên 5 ha thì mức thu phí là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá
1. Việc thu, nộp phí đấu giá
- Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định.
- Đối với người có tài sản bán đấu giá, thực hiện nộp phí đấu giá khi được thanh toán tiền bán tài sản.
- Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau:
+ Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn;
+ Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản, thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Quản lý, sử dụng phí đấu giá
Phí đấu giá là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm mục đích bù đắp chi phí cho tổ chức bán đấu giá (như chi phí niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, chi phí tổ chức đăng ký mua tài sản bán đấu giá, chi phí hồ sơ tham gia đấu giá, chi phí trưng bày, cho xem tài sản, chi phí tổ chức phiên đấu giá, chi phí bàn giao tài sản ...). Việc quản lý, sử dụng tiền thu từ phí đấu giá được thực hiện như sau:
- Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản, phí đấu giá được xem là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
+ Trường hợp đơn vị thu chưa được ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí được sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá, chi hoạt động của đơn vị và thu phí theo chế độ quy định.
+ Trường hợp đơn vị thu đã được ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí nộp toàn bộ (100%) tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
- Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ mà tiền thu phí đấu giá của người tham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì ngân sách nhà nước hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu theo nguyên tắc giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó đảm bảo kinh phí hỗ trợ.
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002./.
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 8 Nghị quyết 30/2007/NQ-HĐND về phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV kỳ họp thứ 8 ban hành
- 1 Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá tài sản; quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 62/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 2076/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Quyết định 115/2004/QĐ-UB ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu và đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 62/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 10 Nghị quyết 30/2007/NQ-HĐND về phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV kỳ họp thứ 8 ban hành
- 11 Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, tham gia đấu giá tài sản; quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12 Quyết định 2076/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh