Quyết định 62/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định chi tiết về mức thu, tỷ lệ trích nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch, bảo đảm nguồn thu ngân sách và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định cụ thể về mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Chi tiết mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch theo từng cấp thẩm quyền
Mức thu lệ phí được phân định rõ ràng dựa trên thẩm quyền giải quyết của từng cấp cơ quan, cụ thể như sau:
- Tại Sở Tư pháp:
- Đăng ký kết hôn: 1.000.000 đồng/01 trường hợp.
- Đăng ký nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng/01 trường hợp.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng/01 trường hợp.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 5.000 đồng/01 bản sao.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng/01 trường hợp.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác thuộc thẩm quyền: 50.000 đồng/01 trường hợp.
- Tại Phòng Tư pháp cấp huyện:
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/01 trường hợp.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/01 trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng/01 trường hợp.
- Tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/01 trường hợp.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/01 bản sao.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng/01 trường hợp.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác thuộc thẩm quyền: 5.000 đồng/01 trường hợp.
- Đăng ký nuôi con nuôi: 20.000 đồng/01 trường hợp. Lưu ý: Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cấp xã chỉ áp dụng thu tại các địa bàn cụ thể sau:
- Thị xã Đồng Xoài: Các phường Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Phú, Tân Đồng và các xã Tiến Thành, Tiến Hưng, Tân Thành.
- Huyện Đồng Phú: Thị trấn Tân Phú và các xã Tân Lợi, Tân Lập, Tân Hưng, Tân Tiến.
- Huyện Lộc Ninh: Thị trấn Lộc Ninh và các xã Lộc Điền, Lộc Hưng, Lộc Thái.
- Huyện Bù Đốp: Thị trấn Thanh Bình.
- Huyện Bình Long: Thị trấn An Lộc và các xã Thanh Bình, Tân Khai, Đồng Nơ, Tân Hiệp, Minh Đức, Minh Tâm.
- Huyện Bù Đăng: Thị trấn Đức Phong.
- Huyện Phước Long: Thị trấn Thác Mơ và thị trấn Phước Bình.
- Huyện Chơn Thành: Thị trấn Chơn Thành và các xã Thành Tâm, Minh Hưng, Minh Long, Minh Thắng, Nha Bích, Minh Lập, Minh Thành.
- Nguyên tắc thu lệ phí
Quyết định nghiêm cấm các cơ quan thu lệ phí tự ý thu thêm bất kỳ khoản tiền nào ngoài các khoản thu và địa bàn được quy định cụ thể nêu trên.
- Quy định về trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Cơ chế tài chính đối với số tiền lệ phí thu được được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả:
- Tỷ lệ phân chia: Cơ quan thu lệ phí (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, UBND cấp xã) được tạm trích lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu phí. 50% còn lại phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Quản lý tài chính: Số tiền 50% tạm trích lại phải được cân đối trực tiếp vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị và sử dụng theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Xử lý cuối năm: Đến cuối năm, nếu số tiền tạm trích chưa sử dụng hết thì cơ quan thu có trách nhiệm nộp toàn bộ số dư còn lại vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm quản lý: Các cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, mở sổ sách kế toán theo dõi và quản lý tiền lệ phí theo đúng các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2008/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 15 tháng 9 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, TRÍCH, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách các xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của HĐND tỉnh Bình Phước về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 94/TTr-STP ngày 05/9/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hộ tịch; các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch.
1. Sở Tư pháp:
a) Kết hôn: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp.
b) Nuôi con nuôi: 2.000.000đ (hai triệu đồng)/01 trường hợp.
c) Nhận cha, mẹ, con: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp.
d) Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 5.000đ (năm ngàn đồng)/01 bản sao.
e) Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000đ (mười ngàn đồng)/01 trường hợp.
f) Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000đ (năm mươi ngàn đồng)/01 trường hợp.
2. Phòng Tư pháp:
a) Cấp lại bản chính khai sinh: 10.000đ (mười ngàn đồng)/01 trường hợp.
b) Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000đ (ba ngàn đồng)/01 trường hợp.
c) Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000đ (hai mươi lăm ngàn đồng)/01 trường hợp.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
a) Nhận cha, mẹ, con: 10.000đ (mười ngàn đồng)/01 trường hợp.
b) Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000đ (hai ngàn đồng)/01 bản sao.
c) Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000đ (ba ngàn đồng)/01 trường hợp.
d) Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000đ (năm ngàn đồng)/01 trường hợp.
e) Nuôi con nuôi: 20.000đ (hai mươi ngàn đồng)/01 trường hợp. Chỉ thu lệ phí này ở các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã sau:
- Thị xã Đồng Xoài: Phường Tân Xuân, phường Tân Thiện, phường Tân Bình, phường Tân Phú, phường Tân Đồng, xã Tiến Thành, xã Tiến Hưng, xã Tân Thành.
- Huyện Đồng Phú: Thị trấn Tân Phú, xã Tân Lợi, xã Tân Lập, xã Tân Hưng, xã Tân Tiến.
- Huyện Lộc Ninh: Thị trấn Lộc Ninh, xã Lộc Điền, xã Lộc Hưng, x ã Lộc Thái.
- Huyện Bù Đốp: Thị trấn Thanh Bình.
- Huyện Bình Long: Thị trấn An Lộc, xã Thanh Bình, xã Tân Khai, xã Đồng Nơ, xã Tân Hiệp, xã Minh Đức, xã Minh Tâm.
- Huyện Bù Đăng: Thị trấn Đức Phong.
- Huyện Phước Long: Thị trấn Thác Mơ, thị trấn Phước Bình.
- Huyện Chơn Thành: Thị trấn Chơn Thành, xã Thành Tâm, xã Minh Hưng, xã Minh Long, xã Minh Thắng, xã Nha Bích, xã Minh Lập, xã Minh Thành.
4. Các cơ quan thu không được thu thêm bất kỳ khoản tiền nào ngoài các khoản thu và địa bàn được thu theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 3. Cơ quan thu lệ phí quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Quyết định này được tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được, số còn lại (50%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền lệ phí tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định, cuối năm nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức thu, nộp và quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 69/2008/QĐ-TTg phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 14/2008/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 13 ban hành
- 1 Quyết định 216/2008/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Nghị quyết 44/2008/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 1177/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành đã hết hiệu lực
- 1 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 69/2008/QĐ-TTg phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 14/2008/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 13 ban hành
- 8 Quyết định 216/2008/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Nghị quyết 44/2008/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi