Quyết định số 620/2006/QĐ-UBND do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm, long móng trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ kịp thời cho các hộ chăn nuôi bị thiệt hại và bảo đảm nguồn lực cho công tác dập dịch, bảo vệ đàn gia súc.
- Chính sách hỗ trợ cho hộ chăn nuôi có gia súc bị tiêu hủy bắt buộcĐối với các hộ chăn nuôi có gia súc mắc bệnh phải tiêu hủy bắt buộc theo yêu cầu của công tác phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh, mức hỗ trợ kinh phí được quy định cụ thể theo từng loại và trọng lượng gia súc như sau:
- Lợn sữa: Hỗ trợ 100.000 đồng/con.
- Lợn thịt có trọng lượng từ 20 đến 40kg: Hỗ trợ 150.000 đồng/con.
- Lợn thịt có trọng lượng từ 41 đến 70kg: Hỗ trợ 200.000 đồng/con.
- Lợn thịt có trọng lượng trên 70kg: Hỗ trợ 250.000 đồng/con.
- Lợn nái: Hỗ trợ 500.000 đồng/con.
- Trâu có trọng lượng dưới 50kg: Hỗ trợ 350.000 đồng/con.
- Trâu có trọng lượng từ 50kg trở lên: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/con.
- Bò có trọng lượng dưới 50kg: Hỗ trợ 500.000 đồng/con.
- Bò có trọng lượng từ 50kg trở lên: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/con.
Trong trường hợp gia súc bị mắc bệnh nhưng phải thực hiện giết mổ bắt buộc theo yêu cầu của công tác phòng chống dịch trên địa bàn, hộ chăn nuôi sẽ được hỗ trợ kinh phí bằng 50% so với mức hỗ trợ áp dụng cho trường hợp tiêu hủy bắt buộc đối với từng loại gia súc tương ứng.
- Kinh phí hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch lở mồm, long móngBên cạnh việc hỗ trợ trực tiếp cho chủ hộ chăn nuôi, quyết định cũng quy định chi tiết các khoản hỗ trợ phục vụ trực tiếp cho hoạt động phòng chống dịch bệnh:
- Kinh phí mua thuốc phòng, chống dịch: Hỗ trợ 100% tiền mua thuốc, hóa chất và vôi bột khử trùng tại các thôn, xã đang có dịch xảy ra.
- Hỗ trợ công tiêu hủy gia súc (bao gồm các công đoạn vận chuyển, đào hố, san lấp, khử trùng, đốt...):
- Lợn sữa: Hỗ trợ 4.500 đồng/con.
- Lợn thịt: Hỗ trợ 15.000 đồng/con.
- Trâu, bò dưới 50kg: Hỗ trợ 20.000 đồng/con.
- Trâu, bò từ 50kg trở lên: Hỗ trợ 50.000 đồng/con.
- Hỗ trợ công phun hóa chất và xử lý môi trường: Mức hỗ trợ là 30.000 đồng cho mỗi lít hoặc mỗi kilôgam hóa chất được sử dụng.
- Hỗ trợ cho lực lượng trực tiếp tham gia chống dịch:
- Công chức, viên chức làm việc vào ngày thường: Hỗ trợ 20.000 đồng/người/ngày làm việc.
- Công chức, viên chức làm việc vào ngày nghỉ: Hỗ trợ 40.000 đồng/người/ngày làm việc.
- Công chức, viên chức làm việc vào ngày lễ, tết: Hỗ trợ 60.000 đồng/người/ngày làm việc.
- Các đối tượng khác tham gia chống dịch: Hỗ trợ 20.000 đồng/người/ngày làm việc.
- Các khoản chi khác: Hỗ trợ kinh phí thực hiện xét nghiệm, tổ chức hội nghị và các khoản chi phí phát sinh khác phục vụ trực tiếp cho công tác phòng chống dịch theo đúng chế độ quy định hiện hành.
Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí phòng chống dịch được thực hiện chặt chẽ như sau:
- Nguồn vốn thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn Ngân sách của tỉnh Bắc Ninh và nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.
- Trách nhiệm phối hợp: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi sát sao diễn biến dịch bệnh để thông báo số kinh phí tạm ứng kịp thời cho các địa phương thực hiện phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra và quyết toán: Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực tế và thẩm định số kinh phí thực chi quyết toán của các đơn vị, địa phương, sau đó tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt.
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh cùng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 620/2006/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 04 tháng 05 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ PHÒNG,CHỐNG DỊCH LỞ MỒM, LONG MÓNG
CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;
Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính, Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tờ trình số 311/LS/TC-NN&PTNT ngày 21.4.2006,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm, long móng trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Hỗ trợ kinh phí cho hộ chăn nuôi có gia súc mắc bệnh phải tiêu huỷ bắt buộc theo yêu cầu của công tác phòng chống dịch trên địa bàn như sau:
| Gia súc | Mức hỗ trợ (1.000đồng/con) |
| Lợn sữa Lợn thịt trọng lượng từ 20 đến 40kg Lợn thịt trọng lượng từ 41 đến 70kg Lợn thịt trọng lượng trên 70kg Lợn nái Trâu trọng lượng dưới 50kg Trâu trọng lượng từ 50kg trở lên Bò trọng lượng dưới 50kg Bò trọng lượng từ 50kg trở lên | 100 150 200 250 500 350 1.000 500 1.500 |
2. Hỗ trợ kinh phí cho hộ chăn nuôi gia súc bị mắc bệnh phải giết mổ bắt buộc theo yêu cầu của công tác phòng chống dịch trên địa bàn. Mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ phải tiêu huỷ bắt buộc nêu tại Điểm 1.
3. Hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng chống dịch lở mồm, long móng, như sau:
a. Kinh phí mua thuốc phòng, chống dịch: hỗ trợ toàn bộ tiền mua thuốc, hoá chất, vôi bột khử trùng tại các thôn, các xã có dịch.
b. Hỗ trợ công tiêu huỷ gồm: vận chuyển, đào hố, san lấp, khử trùng, đốt…
| Gia súc | Mức hỗ trợ (1.000đồng/con) |
| Lợn sữa Lợn thịt Trầu, Bò duới 50kg Trâu, Bò từ 50kg trở lên | 4,5 15 20 50 |
c. Hỗ trợ tiền công phun hoá chất phòng dịch, xử lý môi trường: 30.000 đồng/lít hoặc 1kg hoá chất.
d. Hỗ trợ cho người tham gia trực tiếp công tác chống dịch.
| Đối tượng | Mức hỗ trợ (1.000đồng/người/ngày làm việc) |
| Công chức, viên chức làm việc ngày thường Công chức, viên chức làm việc ngày nghỉ Công chức, viên chức làm việc ngày lễ, tết Các đối tượng khác. | 20 40 60 20 |
e. Hỗ trợ kinh phí xét nghiệm, hội nghị và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác phòng chống dịch và đảm bảo đúng chế độ quy định.
Điều 2. Quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí phòng chống dịch.
- Nguồn kinh phí: Từ Ngân sách tỉnh và hỗ trợ của Trung ương.
- Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào tình hình diễn biến của dịch để thông báo số tạm ứng kinh phí phục vụ cho công tác phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định số kinh phí thực chi quyết toán; trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Thú y; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 411/2006/QĐ-UBND về việc hỗ trợ kinh phí do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Quyết định 1399/QĐ-UBND năm 2013 công bố dịch lở mồm long móng gia súc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Quyết định 1108/QĐ-UBND năm 2006 sửa đổi chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm, long móng do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 4 Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2006 về chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm, long móng do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 1 Quyết định 411/2006/QĐ-UBND về việc hỗ trợ kinh phí do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 1399/QĐ-UBND năm 2013 công bố dịch lở mồm long móng gia súc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Quyết định 1108/QĐ-UBND năm 2006 sửa đổi chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm, long móng do tỉnh Bắc Ninh ban hành