Giới thiệu về Quyết định 621/2005/QĐ-CTN
Quyết định số 621/2005/QĐ-CTN là văn bản pháp lý quan trọng do Chủ tịch nước ban hành, quyết định về việc cho phép cá nhân được nhập quốc tịch Việt Nam. Quyết định này thể hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề về quốc tịch, tạo điều kiện pháp lý để các cá nhân nước ngoài hoặc người không quốc tịch chính thức trở thành công dân Việt Nam, được hưởng các quyền lợi và thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Quyết định 621/2005/QĐ-CTN
Quyết định bao gồm các điều khoản cơ bản quy định về đối tượng được nhập quốc tịch, thời điểm phát sinh hiệu lực và các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành, cụ thể như sau:
- Cho phép nhập quốc tịch Việt Nam: Quyết định chính thức cho phép nhập quốc tịch Việt Nam đối với 22 cá nhân (ông, bà) có tên cụ thể trong Danh sách đính kèm theo Quyết định này. Đây là nội dung quan trọng nhất, xác lập tư cách công dân Việt Nam hợp pháp cho các cá nhân có tên trong danh sách.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký ban hành. Điều này đồng nghĩa với việc quyền và nghĩa vụ công dân Việt Nam của 22 cá nhân nêu trên được xác lập ngay tại thời điểm Chủ tịch nước ký quyết định.
- Trách nhiệm thi hành quyết định: Văn bản quy định rõ ràng và cụ thể về các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành quyết định này, bao gồm:
- Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Các cá nhân (ông, bà) có tên trong Danh sách được cho nhập quốc tịch Việt Nam tại Điều 1.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Quyết định 621/2005/QĐ-CTN là cơ sở pháp lý tối cao để các cơ quan chức năng tiến hành các thủ tục hành chính tiếp theo như cấp hộ chiếu, căn cước công dân, đăng ký hộ khẩu và các giấy tờ tùy thân khác cho các công dân mới. Sự phối hợp giữa Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chủ tịch nước đảm bảo tính nghiêm túc, kịp thời và đúng pháp luật trong việc thực thi quyết định của Chủ tịch nước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC ******
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ****** Hà Nội , ngày 23 tháng 06 năm 2005 |
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 21/CP-XDPL ngày 10/3/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 22 ông (bà) có tên trong Danh sách kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 621/2005/QĐ-CTN ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Chủ tịch nước)
I. CÔNG DÂN TRUNG QUỐC (ĐÀI LOAN)
1. Vong A Kin, sinh ngày 20/8/1945 tại Tiền Giang
Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng A Kiến
Hiện trú tại: SỐ 10 ĐƯỜNG ĐỒ CHIỂU, PHƯỜNG 1, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
2. Lâm Quốc Kim, sinh ngày 23/6/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Quốc Kim
Hiện trú tại: SỐ 54/7 ĐƯỜNG KÝ CON, PHƯỜNG NGUYỄN THÁI BÌNH, QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3. Chi Ming Yu, sinh ngày 03/6/1970 tại Đài Loan
Có tên gọi Việt Nam là: Kỷ Minh Du
Hiện trú tại: 271 PHAN ANH, PHƯỜNG TÂN THỚI HÒA, QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4. Tạ Như Tương, sinh ngày 02/12/1941 tại Trung Quốc
Có tên gọi Việt Nam là: Tạ Như Tương
Hiện trú tại: 195/20 BÌNH THỚI, PHƯỜNG 9, QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
5. Trần Huệ Anh, sinh ngày 10/02/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh
Có tên gọi Việt Nam là: Trần Huệ Anh
Hiện trú tại: SỐ 21 ĐƯỜNG HÙNG VƯƠNG, PHƯỜNG 6, QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
6. Chang Soon Ok, sinh ngày 04/5/1953 tại Hàn Quốc
Có tên gọi Việt Nam là: Trương Ngọc Kim Vy
Hiện trú tại: A08/3, 41BIS ĐIỆN BIÊN PHỦ, PHƯỜNG 25, QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
7. Heng Savanna Thida, sinh ngày 02/11/1971 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Phạm Thanh Tâm
Hiện trú tại: SỐ 178 ĐƯỜNG XÓM ĐẤT, PHƯỜNG 9, QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
8. Heng Savanna Samnang, sinh ngày 12/4/1970 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Phạm Thanh Phúc
Hiện trú tại: SỐ 2 LỮ GIA, PHƯỜNG 15, QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
9. Heng Savannara, sinh ngày 16/5/1960 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Phạm Thanh Xuân
Hiện trú tại: SỐ 2 LỮ GIA, PHƯỜNG 15, QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
10. Heng Savannakry, sinh ngày 23/8/1958 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Phạm Thanh Nghị
Hiện trú tại: SỐ 14 LỮ GIA, PHƯỜNG 15, QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
11. Eap Chen, sinh năm 1974 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Trân
Hiện trú tại: 730/29 A1 TRẦN HƯNG ĐẠO, PHƯỜNG 2, QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
12. Phin Serey Rath, sinh ngày 06/6/1972 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Quốc
Hiện trú tại: SỐ 418 NGUYỄN DUY, PHƯỜNG 10, QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
13. Yin Mum, sinh năm 1962 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thị Mum
Hiện trú tại: 94 TRẦN NGUYÊN HÃN, PHƯỜNG 13, QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
14. Trần Văn Hên, sinh ngày 26/10/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Hên
Hiện trú tại: 94 TRẦN NGUYÊN HÃN, PHƯỜNG 13, QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
15. Yin Văn Son, sinh ngày 23/12/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Sóng
Hiện trú tại: 94 TRẦN NGUYÊN HÃN, PHƯỜNG 13, QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
16. Yin Vi Chia, sinh năm 1976 tại An Giang
Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ngọc Xuân
Hiện trú tại: 94 TRẦN NGUYÊN HÃN, PHƯỜNG 13, QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
17. Huỳnh Anh Kiệt, sinh ngày 28/10/1953 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Anh Kiệt
Hiện trú tại: 140/4 CÁCH MẠNG THÁNG 8, PHƯỜNG 5, QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
18. Huỳnh Anh Pa, sinh ngày 14/4/1968 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Anh Pa
Hiện trú tại: 140/4 CÁCH MẠNG THÁNG 8, PHƯỜNG 5, QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
19. Huỳnh Anh Tuấn, sinh ngày 06/6/1960 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Anh Tuấn
Hiện trú tại: 140/4 CÁCH MẠNG THÁNG 8, PHƯỜNG 5, QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
20. Huỳnh Anh Phát, sinh ngày 11/4/1964 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Anh Phát
Hiện trú tại: 140/4 CÁCH MẠNG THÁNG 8, PHƯỜNG 5, QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
21. Huỳnh Mỹ Phụng, sinh ngày 14/4/1966 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Mỹ Phụng
Hiện trú tại: 140/4 CÁCH MẠNG THÁNG 8, PHƯỜNG 5, QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
22. Hung Mee Po, sinh ngày 26/6/1970 tại Campuchia
Có tên gọi Việt Nam là: Hồng Mỹ Bưu
Hiện trú tại: 245/44 A1 ĐƯỜNG HÒA BÌNH, PHƯỜNG 20, QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH./.