Tổng quan về Quyết định 6221/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng
Quyết định 6221/QĐ-UBND là một văn bản hành chính quan trọng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành nhằm mục đích quản lý và công khai hóa hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý để các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc trưng cầu hoặc yêu cầu giám định một cách chính xác, đúng đối tượng và đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về việc công bố danh sách giám định tư pháp
Nội dung cốt lõi của Quyết định tập trung vào việc xác lập và công khai danh tính các đơn vị, cá nhân có đủ điều kiện chuyên môn để thực hiện hoạt động giám định. Cụ thể:
- Công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp: Quyết định ban hành kèm theo danh sách chi tiết các tổ chức giám định tư pháp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều này bao gồm các tổ chức giám định tư pháp công lập (như Trung tâm Pháp y, Phòng Kỹ thuật hình sự) và các tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc được công nhận.
- Công bố danh sách người giám định tư pháp: Văn bản liệt kê danh sách các giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc. Việc công khai này giúp minh bạch hóa thông tin về trình độ chuyên môn, lĩnh vực giám định và thông tin liên hệ của các chuyên gia, đảm bảo tính khách quan và kịp thời trong quá trình giải quyết các vụ án hoặc vụ việc dân sự, hành chính.
Hiệu lực thi hành và tính kế thừa pháp lý
Quyết định 6221/QĐ-UBND quy định rõ ràng về thời điểm phát sinh hiệu lực và mối quan hệ với các văn bản trước đó:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày ký. Điều này đảm bảo tính liên tục và không bị gián đoạn trong hoạt động giám định tư pháp tại địa phương.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này trực tiếp thay thế Quyết định số 1989/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2013. Việc thay thế này phản ánh sự cập nhật, bổ sung và điều chỉnh danh sách giám định viên cũng như tổ chức giám định để phù hợp với tình hình thực tế và những thay đổi về nhân sự, tổ chức tại Đà Nẵng sau một thời gian thực hiện.
Trách nhiệm tổ chức và thực hiện quyết định
Để đảm bảo các nội dung của Quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, UBND thành phố Đà Nẵng đã giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị đầu mối:
- Văn phòng UBND thành phố: Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm đôn đốc và theo dõi việc thực hiện quyết định.
- Các Sở, ban, ngành thuộc thành phố: Giám đốc các Sở (đặc biệt là Sở Tư pháp và các Sở chuyên ngành như Y tế, Xây dựng, Tài chính...) có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động giám định trong lĩnh vực mình phụ trách, đồng thời phối hợp hỗ trợ các giám định viên hoàn thành nhiệm vụ.
- Chính quyền địa phương: UBND các quận, huyện trên địa bàn thành phố có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung liên quan trong phạm vi quản lý hành chính của mình.
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan: Các tổ chức giám định và cá nhân có tên trong danh sách công bố có nghĩa vụ thực hiện hoạt động giám định tư pháp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Giám định tư pháp và các quy trình chuyên môn kỹ thuật, đảm bảo tính chính xác và trung thực của kết luận giám định.
Ý nghĩa của việc ban hành quyết định
Việc ban hành Quyết định 6221/QĐ-UBND không chỉ là một thủ tục hành chính thuần túy mà còn mang ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giám định tư pháp. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc lựa chọn chuyên gia phù hợp, góp phần đẩy nhanh tiến độ giải quyết các vụ án, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, đồng thời củng cố tính nghiêm minh của pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6221/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 09 tháng 9 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP VÀ NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật số 13/2012/QH13 về Giám định tư pháp ngày 20/6/2012;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1222/STP-BTTP ngày 22 tháng 8 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Danh sách các tổ chức giám định tư pháp và người giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Danh sách kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1989/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2013.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP
(tính đến ngày 31/7/2013)
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 6221 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2013)
| STT | Tên tổ chức giám định tư pháp | Địa chỉ đặt trụ sở | Điện thoại liên lạc /email | Website | Khen thưởng, thành tích (nếu có) | Ghi chú (nếu có) |
| 1 | Trung tâm Pháp y | Số 02 đường Yersin, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng | 0511.3958177 trungtamphapy@danang.gov.vn | Phapydanang.gov.vn | - Bằng khen của Bộ Tư pháp; - Giấy khen của Viện Pháp y quốc gia. |
|
| 2 | Trung tâm Giám định pháp y tâm thần | số 193 đường Nguyễn Lương Bằng, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng | 0511.3739830 trungtamphapytamthan@danang.gov.vn |
|
|
|
| 3 | Phòng Kỹ thuật hình sự | 47 đường Lý Tự Trọng, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng | 0511.3860156 - 0511.3860157 0511.3860129 - 0511.3860275 |
| - Bằng khen của Bộ Tư pháp (2003; 2004); - Bằng khen của UBND thành phố; - Giấy khen của Giám đốc Công an TP nhân dịp kỷ niệm 55 năm thành lập lực lượng KTHS. |
|
Tổng số: 03 tổ chức
GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
(tính đến ngày 31/7/2013)
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 6221 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2013)
| STT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Tình trạng | Ngày, tháng, năm bổ nhiệm giám định viên tư pháp | Lĩnh vực chuyên môn | Khen thưởng, thành tích (nếu có) | Ghi chú (nếu có) | |||
| Chuyên trách | Kiêm nhiệm | |||||||||
| A. Trung tâm Pháp y | ||||||||||
| 1 | Võ Đình Thạnh | 15/05/1955 | X |
| 13/4/2005 | Pháp y |
|
| ||
| 2 | Mai Xuân Ngọc | 18/10/1970 | X |
| 13/4/2005 | Pháp y |
|
| ||
| 3 | Hoàng Tiến Dũng | 01/06/1965 | X |
| 03/8/2009 | Pháp y |
|
| ||
| 4 | Đỗ Hương | 15/8/1967 | X |
| 03/8/2009 | Pháp y |
|
| ||
| B. Bệnh viện Tâm thần | ||||||||||
| 5 | Lâm Tứ Trung | 13/7/1962 | X | X | 25/11/1999 | Pháp y TT | - Bằng khen của Bộ Tư pháp: có thành tích xuất sắc trong 5 năm thực hiện Pháp lệnh GĐTP 2005-2010 ban hành kèm theo QĐ số 2896/QĐ-BTP ngày 20/12/2010. |
| ||
| 6 | Trần Nguyên Ngọc | 31/8/1965 |
| X | 25/11/1999 | Pháp y TT |
|
| ||
| 7 | Phạm Tú | 06/01/1964 |
| X | 27/8/2008 | Pháp y TT |
|
| ||
| 8 | Trần Văn Mau | 25/01/1964 |
| X | 02/08/2011 | Pháp y TT |
|
| ||
| 9 | Trần Thị Hải Vân | 13/12/1966 |
| X | 02/08/2011 | Pháp y TT |
|
| ||
| 10 | Đỗ Văn Thanh Luân | 01/06/1967 |
| X | 02/08/2011 | Pháp y TT |
|
| ||
| 11 | Nguyễn Hữu Việt | 05/03/1967 |
| X | 02/08/2011 | Pháp y TT |
|
| ||
| 12 | Trần Thiện Thanh | 01/01/1967 |
| X | 02/08/2011 | Pháp y TT |
|
| ||
| 13 | Phan Hữu Hảo | 26/02/1967 |
| X | 02/08/2011 | Pháp y TT |
|
| ||
| C. Trung tâm Giám định pháp y tâm thần | ||||||||||
| 14 | Trương Văn Trình | 27/02/1966 | X |
| 02/08/2011 | Pháp y TT |
|
| ||
| D. Công an thành phố | ||||||||||
| 15 | Phạm Phúc | 13/03/1958 | X |
| 29/01/2007 | Giám định tài liệu và dấu vết đường vân |
|
| ||
| 16 | Lê Minh Sùng | 04/04/1960 | X |
| 29/01/2007 | Giám định tài liệu và dấu vết đường vân |
|
| ||
| 17 | Võ Hoàng Trung | 22/9/1973 | X |
| 29/01/2007& 17/5/2012 | Giám định dấu vết súng đạn, cơ học và dấu vết đường vân |
|
| ||
| 18 | Nguyễn Mạnh Toàn | 14/9/1975 | X |
| 24/8/2004& 17/8/2012 | Giám định tài liệu và dấu vết đường vân |
|
| ||
| 19 | Nguyễn Quang Minh | 08/08/1976 | X |
| 23/9/2009 | Giám định dấu vết đường vân |
|
| ||
| 20 | Nguyễn Thị Thanh Thủy | 25/10/1976 | X |
| 24/8/2004& 27/8/2008 | Giám định tài liệu và dấu vết đường vân |
|
| ||
| 21 | Lê Văn Túy | 10/02/1974 | X |
| 29/01/2007 & 17/5/2012 | Giám định hóa học và dấu vết đường vân |
|
| ||
| 22 | Lê Văn Hải | 05/05/1974 | X |
| 29/01/2007 | Giám định pháp y và sinh học |
|
| ||
| 23 | Mai Quý Cường | 13/4/1977 | X |
| 27/8/2008 | Giám định tài liệu và dấu vết đường vân |
|
| ||
| 24 | Dương Thành Kiên | 28/6/1979 | X |
| 27/8/2008 & 17/5/2012 | Giám định hóa học và dấu vết đường vân |
|
| ||
| 25 | Nguyễn Thị Thu Nguyệt | 23/9/1980 | X |
| 09/4/2012 | Giám định hóa học và dấu vết đường vân |
|
| ||
| Đ. Sở Tài nguyên và Môi trường | ||||||||||
| 26 | Võ Thành | 20/12/1977 |
| X | 24/6/2010 | Môi trường |
|
| ||
| 27 | Võ Nguyên Chương | 10/4/1976 |
| X | 24/6/2010 | Đất đai |
|
| ||
| 28 | Nguyễn Thị Quỳnh Như | 1973 |
| X | 24/6/2010 | Đất đai |
|
| ||
| E. Sở Giao thông Vận tải |
| |||||||||
| 29 | Bùi Hồng Trung | 01/02/1974 |
| X | 01/11/2006 | Giao thông vận tải |
|
| ||
| 30 | Nguyễn Hương | 02/7/1959 |
| X | 01/11/2006 | Giao thông vận tải |
|
| ||
| 31 | Trần Văn Thiện | 01/01/1962 |
| X | 01/11/2006 | Giao thông vận tải |
|
| ||
| G. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| |||||||||
| 32 | Lê Tấn Hùng | 1960 |
| X | 6/6/2001 | Văn hóa |
|
| ||
| 33 | Nguyễn Thị Hồng | 1959 |
| X | 6/6/2001 | Văn hóa và gia đình |
|
| ||
| 34 | Hồ Tấn Tuấn | 1964 |
| X | 6/6/2001 | Văn hóa (chuyên về cổ vật) |
|
| ||
| 35 | Nguyễn Đình Thậm | 1958 |
| X | 2006 | Văn hóa nghệ thuật |
|
| ||
| H. Sở Khoa học và Công nghệ |
| |||||||||
| 36 | Đỗ Quế Lâm Hải | 24/11/1969 |
| X | 8/10/2010 | Khoa học và công nghệ |
|
| ||
| I. Sở Xây dựng |
| |||||||||
| 37 | Võ Tấn Hà | 1980 |
| X | 14/10/2010 | Xây dựng |
|
| ||
| 38 | Trần Thọ Phạm Nghĩa | 1978 |
| X | 31/10/2006 | Xây dựng |
|
| ||
| K. Sở Thông tin và Truyền thông |
| |||||||||
| 39 | Trần Ngọc Thạch | 17/7/1972 |
| X | 24/6/2010 | Thông tin và truyền thông |
|
| ||
| L. Sở Công thương | ||||||||||
| 40 | Vũ Như Trường Thọ | 1964 |
| X | 2008 | Kinh tế |
|
| ||
| 41 | Nguyễn Đức Tuyến | 1956 |
| X | 2008 | Kỹ sư điện |
|
| ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: 41 người
- 1 Quyết định 438/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp và giám định viên tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 4579/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp công lập, giám định viên tư pháp, danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 1691/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh sách tổ chức, cá nhân giám định viên tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 2263/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp và người giám định tư pháp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Pháp lệnh Giám định tư pháp năm 2004
- 3 Luật giám định tư pháp 2012
- 4 Quyết định 438/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp và giám định viên tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5 Quyết định 4579/QĐ-UBND năm 2013 công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp công lập, giám định viên tư pháp, danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 1691/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh sách tổ chức, cá nhân giám định viên tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7 Quyết định 2263/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp và người giám định tư pháp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái