Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung và Hiệu lực thi hành

Quyết định 6235/QĐ-UBND năm 2016 ban hành Quy chế chi tiêu của Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội (sau đây gọi tắt là Quỹ) bao gồm 03 Chương và 09 Điều. Văn bản này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Giám đốc Sở Y tế Hà Nội chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện và giám sát toàn bộ các hoạt động của Quỹ. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Tài chính; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc Kho bạc nhà nước Hà Nội; Giám đốc Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nguồn thu và công tác quản lý nguồn thu của Quỹ (Điều 5)

Nguồn thu của Quỹ được hình thành từ các nguồn cụ thể sau:

  • Các khoản đóng góp, tài trợ, viện trợ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  • Kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp, bao gồm: Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của bộ máy; kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, cải tạo trụ sở (nếu có); kinh phí từ các chương trình, dự án phòng chống dịch bệnh nguy hiểm và nguồn kinh phí sự nghiệp y tế dành cho y tế dự phòng.
  • Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Công tác quản lý nguồn thu được phân loại chặt chẽ theo tính chất của khoản tài trợ:

  • Đối với tài trợ có địa chỉ cụ thể: Nếu tài trợ bằng hiện vật hoặc kỹ thuật công nghệ, Quỹ thực hiện hỗ trợ theo đúng địa chỉ được ủy quyền bằng văn bản thỏa thuận. Nếu tài trợ bằng tiền, khoản tiền này được nộp vào tài khoản của Quỹ để theo dõi và triển khai theo đúng cam kết với nhà tài trợ.
  • Đối với viện trợ từ tổ chức nước ngoài: Thực hiện tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo đúng cam kết của nhà tài trợ, văn kiện dự án và các quy định liên quan.
  • Đối với tài trợ không có địa chỉ cụ thể:
    • Tài trợ bằng thuốc (thuốc kháng HIV, vaccine, thuốc điều trị dịch bệnh nguy hiểm khác): Quỹ tiếp nhận, hạch toán tăng nguồn thu theo hóa đơn hoặc giá hợp lý do nhà tài trợ xác định (hoặc Quỹ tự xác định giá nếu nhà tài trợ không cung cấp). Quỹ lập kế hoạch phân bổ thuốc đến các cơ sở điều trị trực thuộc địa bàn Hà Nội và giám sát việc sử dụng.
    • Tài trợ bằng phương tiện, trang thiết bị và dụng cụ y tế: Quỹ thành lập Hội đồng để xác định giá trị bằng tiền (nếu không có chứng từ quy đổi) và phân bổ cho các cơ sở y tế. Việc bàn giao phải lập biên bản, cơ sở tiếp nhận phải mở sổ theo dõi và hạch toán tăng tài sản.
    • Tài trợ khác (thực phẩm, đồ gia dụng, hỗ trợ học nghề, việc làm...): Quỹ xây dựng kế hoạch phân bổ dựa trên tiêu chí của nhà tài trợ, bảo đảm đúng đối tượng và mục đích.
    • Tài trợ bằng tiền: Được nộp vào tài khoản của Quỹ để quản lý và sử dụng theo quy định chi tiết.
  • Đối với nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và các dự án: Hàng năm, Quỹ báo cáo Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác định mức kinh phí cấp cụ thể.

Sử dụng và quản lý Quỹ (Điều 6)

Quỹ được quản lý và sử dụng dựa trên các nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch và đúng đối tượng:

  • Cơ quan quản lý Quỹ xây dựng kế hoạch hoạt động, quy trình chuyên môn và mức chi hỗ trợ cụ thể dựa trên định mức tài chính hiện hành của Nhà nước và khả năng huy động vốn của Quỹ.
  • Đối với kinh phí hoạt động thường xuyên, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định của bộ máy quản lý Quỹ, việc quản lý và sử dụng được thực hiện theo quy định áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Toàn bộ các khoản đóng góp, tài trợ (kể cả khoản do Quỹ trực tiếp huy động hoặc do UBND cấp huyện huy động) đều phải được quản lý và tiếp nhận tập trung tại Quỹ.
  • Phân bổ đối với tài trợ có địa chỉ cụ thể: Khoản do Quỹ huy động sẽ do Quỹ trực tiếp quản lý sử dụng. Khoản do UBND cấp huyện huy động sẽ được Quỹ bàn giao lại toàn bộ (tiền hoặc hiện vật) cho cấp huyện quản lý, sử dụng theo đúng địa chỉ tài trợ.
  • Phân bổ đối với tài trợ không có địa chỉ cụ thể:
    • Tài trợ bằng hiện vật: Hiện vật do địa phương nào huy động sẽ ưu tiên phân bổ cho đối tượng, cơ sở điều trị trên địa bàn đó. Trường hợp điều chuyển giữa các địa phương phải có sự thống nhất bằng văn bản của UBND cấp huyện nơi huy động.
    • Tài trợ bằng tiền: Được nộp tập trung vào tài khoản ngân hàng của Quỹ. Quỹ được trích tối đa 7% tổng số tiền thu được để chi cho công tác quản lý Quỹ. Số tiền còn lại (tối thiểu 93%) được sử dụng để chi hỗ trợ trực tiếp. Trong đó, Giám đốc Sở Y tế phê duyệt kế hoạch sử dụng đối với nguồn Quỹ trực tiếp huy động; Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch sử dụng đối với nguồn do cấp huyện huy động (Quỹ sẽ chuyển tiền về cho cấp huyện thực hiện).

Nội dung và mức chi cụ thể (Điều 7)

Quy chế quy định chi tiết các nội dung chi và hạn mức chi tối đa nhằm bảo đảm tính thiết thực và hiệu quả:

1. Các nội dung chi chính:

  • Hỗ trợ có địa chỉ cụ thể theo ủy quyền của nhà tài trợ.
  • Hỗ trợ không có địa chỉ cụ thể, bao gồm: Hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế; hỗ trợ chi phí nằm ngoài phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế (BHYT); hỗ trợ nâng cao thể trạng cho người bệnh có hoàn cảnh khó khăn.
  • Hỗ trợ cho vợ, chồng hoặc con của người mắc bệnh nguy hiểm có hoàn cảnh khó khăn (chi phí xét nghiệm, tư vấn, cung cấp tài liệu chăm sóc tại nhà, hỗ trợ dịp lễ, tết).
  • Hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh giai đoạn cuối tại gia đình hoặc tại các cơ sở y tế, câu lạc bộ, nhóm tự lực.
  • Chi cho các hoạt động tuyên truyền, vận động ủng hộ Quỹ và giảm kỳ thị, phân biệt đối xử tại cộng đồng.
  • Chi công tác quản lý Quỹ (tối đa 7% nguồn thu không có địa chỉ), bao gồm: Lương, phụ cấp cho lao động hợp đồng; mua sắm, sửa chữa trang thiết bị văn phòng; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, công tác phí; tổ chức hội nghị, hội thảo, điều tra khảo sát; khen thưởng và các hoạt động đoàn ra, đoàn vào.

2. Một số mức chi cụ thể được giới hạn như sau:

  • Hỗ trợ dinh dưỡng: Tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày trong thời gian điều trị tại cơ sở y tế.
  • Hỗ trợ mua thẻ BHYT: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế đối với người mắc bệnh nguy hiểm có hoàn cảnh khó khăn chưa được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
  • Bồi dưỡng công tác tuyên truyền, tư vấn tại gia đình và cộng đồng: Không quá 50.000 đồng/người/buổi và không quá 500.000 đồng/người/tháng.
  • Hỗ trợ nhân dịp lễ, tết: Không quá 500.000 đồng/người/đợt cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
  • Hỗ trợ gia đình chăm sóc người bệnh giai đoạn cuối tại cộng đồng: Tối đa không quá 500.000 đồng/tháng.
  • Hỗ trợ hoạt động của Câu lạc bộ/nhóm tự lực: Tối đa không quá 300.000 đồng/người/năm đối với câu lạc bộ thông thường; tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng đối với thành viên câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS (trừ trường hợp đã hưởng thù lao từ chương trình khác của Thành phố).

Lập dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán (Điều 8)

Công tác quản lý tài chính của Quỹ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành:

  • Lập dự toán: Đối với nguồn kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, việc lập dự toán thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước. Đối với nguồn huy động, đóng góp tự nguyện, Quỹ lập dự toán thu, chi hàng năm cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước để Ban vận động tài chính của Quỹ phê duyệt. UBND cấp huyện chỉ đạo đơn vị thường trực xây dựng kế hoạch huy động và gửi Quỹ tổng hợp chung.
  • Hạch toán kế toán: Quỹ thực hiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Nghiêm cấm mọi hành vi để ngoài sổ sách kế toán bất kỳ khoản thu, chi, tài sản hay tiền quỹ nào. Quỹ phải mở sổ theo dõi chi tiết danh sách nhà tài trợ và đối tượng được hỗ trợ, định kỳ 6 tháng báo cáo Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
  • Quyết toán: Quỹ lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán định kỳ hàng quý, hàng năm.
    • Đối với nguồn ngân sách nhà nước: Sở Y tế thẩm định, tổng hợp vào quyết toán ngành gửi Sở Tài chính.
    • Đối với nguồn huy động: Sở Y tế thẩm định và báo cáo Ban vận động tài chính của Quỹ. UBND cấp huyện phê duyệt quyết toán phần kinh phí được giao sử dụng và gửi Quỹ tổng hợp.
    • Đối với viện trợ nước ngoài: Thực hiện ghi thu - ghi chi vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

Tổ chức thực hiện (Điều 9)

Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng đối với toàn bộ nguồn vốn huy động được. Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra và kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy chế này áp dụng thống nhất cho Quỹ và các cấp, các ngành liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Y tế và Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6235/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CHI TIÊU CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÒNG, CHỐNG DỊCH, BỆNH NGUY HIỂM HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21/11/2007;

Căn cứ Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 02/8/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc kiện toàn Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm HIV/AIDS Hà Nội thành Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội;

Xét đề nghị của Liên Sở: Y tế - Tài chính tại Tờ trình số 4808/TTr-LS ngày 17/10/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu của Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội gồm 03 Chương và 09 Điều.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế chi tiêu của Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm HIV/AIDS Hà Nội.

- Giao Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện và giám sát các hoạt động của Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội theo Quy chế này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Tài chính; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc Kho bạc nhà nước Hà Nội; Giám đốc Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Phó Chủ tịch UBND Thành phố: Ngô Văn Quý, Nguyễn Doãn Toản;
- VPUB: PCVP N.N Kỳ, T.V. Dũng;  Phòng KGVX, KT, TKBT, TH;
- Lưu: VT, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Doãn Toản

 

QUY CHẾ

CHI TIÊU CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÒNG, CHỐNG DỊCH, BỆNH NGUY HIỂM HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 6235/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội (sau đây gọi tắt là Quỹ) hoạt động nhằm mục đích từ thiện, không vì mục đích lợi nhuận; huy động sự đóng góp, tài trợ của các cơ quan tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 02/8/2016 của UBND Thành phố.

Điều 2. Đối tượng mắc dịch, bệnh nguy hiểm được hỗ trợ từ Quỹ bao gồm: người nghèo, cận nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

Điều 3. Danh mục bệnh nguy hiểm thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21/11/2007.

Điều 4. Quỹ được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội để tiếp nhận kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các khoản hỗ trợ từ các chương trình mục tiêu, chương trình y tế của Quốc gia và Thành phố; được mở tài khoản tại ngân hàng để tiếp nhận các khoản đóng góp, tài trợ viện trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

Kết thúc năm tài chính, số dư Quỹ (nếu có) được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nguồn thu và quản lý nguồn thu của Quỹ

1. Nguồn thu của Quỹ:

a) Các khoản đóng góp, tài trợ/viện trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

b) Ngân sách nhà nước, bao gồm:

- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên bộ máy; kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản cố định; cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc (nếu có);

- Kinh phí từ các chương trình, dự án phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm, kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp y tế giành cho y tế dự phòng, phòng bệnh theo định mức của ngành Y tế, các chương trình y tế của Thành phố và các nguồn khác có nguồn gốc từ ngân sách (nếu có).

c) Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).

2. Công tác quản lý nguồn thu:

a) Đối với các khoản tài trợ có địa chỉ cụ thể:

- Tài trợ bằng hiện vật, kỹ thuật công nghệ: thực hiện triển khai hỗ trợ hoạt động, hỗ trợ theo địa chỉ mà tổ chức, cá nhân tài trợ ủy quyền bằng văn bản thỏa thuận hoặc văn bản ký kết giữa Quỹ và nhà tài trợ.

- Tài trợ bằng tiền: được nộp vào tài khoản của Quỹ để theo dõi và thực hiện triển khai các hoạt động hỗ trợ phòng chống dịch, bệnh nguy hiểm theo địa chỉ mà tổ chức, cá nhân tài trợ ủy quyền bằng văn bản thỏa thuận hoặc văn bản ký kết giữa Quỹ và nhà tài trợ.

b) Đối với các khoản viện trợ của các Tổ chức nước ngoài: Thực hiện xác nhận và tổ chức tiếp nhận các khoản viện trợ, quản lý, sử dụng theo cam kết của nhà tài trợ và văn kiện của dự án, các tài liệu liên quan.

c) Đối với các khoản tài trợ không có địa chỉ cụ thể:

- Tài trợ bằng thuốc (thuốc kháng HIV, vaccine và một số thuốc phòng chống, điều trị dịch, bệnh nguy hiểm khác): Quỹ tổ chức tiếp nhận, hạch toán ghi tăng nguồn thu của Quỹ theo mức hóa đơn, phiếu xuất nhập kho và giá hợp lý của nhà tài trợ. Trường hợp nhà tài trợ không xác định giá, Quỹ có trách nhiệm tổ chức xác định giá theo quy định.

Trên cơ sở số lượng thuốc tiếp nhận được, Quỹ lập kế hoạch phân bổ thuốc tới các cơ sở trực tiếp quản lý, chăm sóc và điều trị cho người bệnh trên địa bàn thành phố Hà Nội; đồng thời kiểm tra và giám sát các cơ sở sử dụng thuốc đảm bảo đúng quy định của Bộ Y tế về chuyên môn và thực hiện thanh quyết toán đúng quy định pháp luật và Thành phố.

- Tài trợ bằng phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và dụng cụ y tế: Quỹ tổ chức thực hiện, tiếp nhận theo quy định; đồng thời thành lập Hội đồng để xác định giá trị bằng tiền (trường hợp nhà tài trợ không cung cấp các chứng từ có liên quan đến giá trị quy đổi bằng tiền) và phân bổ số phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và dụng cụ y tế được tài trợ cho các cơ sở y tế trực tiếp quản lý, chăm sóc và điều trị cho người bệnh theo đúng các quy định hiện hành.

Việc phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và dụng cụ y tế được tài trợ cho các cơ sở y tế phải có biên bản bàn giao giữa cơ quan quản lý Quỹ và cơ sở y tế tiếp nhận tài trợ. Cơ sở y tế được tiếp nhận tài trợ có trách nhiệm mở sổ theo dõi, ghi tăng giá trị tài sản và hạch toán kế toán, quản lý sử dụng đúng mục đích số tài sản được tài trợ.

- Tài trợ khác (thực phẩm, đồ gia dụng, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ đào tạo việc làm,...): Quỹ căn cứ tiêu chí và yêu cầu của các tổ chức, cá nhân và nhà tài trợ, xây dựng kế hoạch phân bổ và tổ chức thực hiện đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng và quy định pháp luật.

- Tài trợ, đóng góp bằng tiền, các khoản thu hợp pháp khác (nếu có) được nộp vào tài khoản của Quỹ để quản lý và sử dụng theo các quy định cụ thể tại Điều 6, Điều 7 Quy chế này.

d) Đối với nguồn kinh phí hỗ trợ từ các Dự án phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm, phòng chống HIV/AIDS, nguồn kinh phí phòng bệnh theo định mức của ngành y tế và các nguồn khác (nếu có), các chương trình y tế của Thành phố:

Hàng năm, căn cứ kế hoạch, hiệu quả hoạt động, Quỹ báo cáo Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư xác định mức kinh phí cấp cho Quỹ theo từng nội dung cụ thể.

Điều 6. Sử dụng và quản lý Quỹ

1. Căn cứ vào các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước, các nội dung chi quy định tại Quy chế này và khả năng huy động vốn của Quỹ; cơ quan quản lý Quỹ xây dựng kế hoạch hoạt động, quy trình chuyên môn, nội dung và mức chi hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Đối với kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên bộ máy và kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản cố định; cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc (nếu có): Quỹ thực hiện việc quản lý và sử dụng đúng quy định pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công.

2. Nội dung và mức chi quy định trong Quy chế này là căn cứ để Quỹ quản lý và sử dụng thanh quyết toán theo các quy định hiện hành, đồng thời tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính Quỹ, bảo đảm nguyên tắc sử dụng Quỹ đúng đối tượng, công bằng và công khai, minh bạch.

3. Toàn bộ các khoản đóng góp, tài trợ /viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (bao gồm các khoản do Quỹ trực tiếp huy động hoặc UBND các quận, huyện, thị xã huy động) được Quỹ quản lý và tiếp nhận tập trung. Các khoản huy động được sử dụng như sau:

a) Đối với các khoản tài trợ có địa chỉ cụ thể:

- Các khoản tài trợ/viện trợ do Quỹ trực tiếp huy động: Quỹ thực hiện việc quản lý và sử dụng theo quy định tại mục 2.1, 2.2 khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

- Các khoản tài trợ/viện trợ do UBND quận, huyện, thị xã huy động: sau khi thực hiện tiếp nhận và kiểm soát tại Quỹ, Quỹ bàn giao và chuyển toàn bộ các khoản tài trợ/viện trợ cho quận, huyện, thị xã đúng số lượng, hiện vật, số tiền nộp vào tài khoản của quận, huyện, thị xã. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện việc quản lý và sử dụng theo quy định tại mục 2.1, 2.2 khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

b) Đối với các khoản tài trợ không có địa chỉ cụ thể:

* Tài trợ bằng hiện vật:

- Các khoản tài trợ do Quỹ trực tiếp huy động được: Quỹ thực hiện việc quản lý, phân phối và sử dụng theo quy định tại Mục a Khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

- Các khoản tài trợ do UBND quận, huyện, thị xã huy động: Quỹ thực hiện việc quản lý, phân phối và sử dụng theo quy định tại Mục a Khoản 2 Điều 5 Quy chế này. Việc bàn giao tài sản, hiện vật cho cơ sở, đối tượng trực tiếp sử dụng phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của UBND các quận, huyện, thị xã trực tiếp theo dõi, quản lý đối tượng, cơ sở trên địa bàn, đảm bảo nguyên tắc:

Tài sản, hiện vật do quận, huyện, thị xã nào huy động được thì thực hiện phân bổ cho các cơ sở điều trị và đối tượng trên địa bàn quận, huyện, thị xã đó thụ hưởng. Trường hợp cần phải điều chuyển giữa các quận, huyện, thị xã phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của UBND các quận, huyện, thị xã trực tiếp huy động được khoản tài trợ.

* Tài trợ bằng tiền:

Các khoản tài trợ bằng tiền không có địa chỉ cụ thể nộp tập trung vào tài khoản của Quỹ mở tại ngân hàng. Căn cứ số tiền thu được, Quỹ thực hiện phân phối và sử dụng như sau:

- Trích tối đa 7% trên tổng số tiền thu được (bao gồm số tiền Quỹ trực tiếp huy động và số tiền UBND các quận, huyện, thị xã huy động) được giữ lại Quỹ để chi cho công tác quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ phê duyệt dự toán chi tiết theo các nội dung và mức chi quy định tại Điều 7 Quy chế này làm căn cứ để triển khai thực hiện.

- Số tiền còn lại (tối thiểu 93% số tiền huy động được) được quản lý và sử dụng theo các nội dung và mức chi quy định tại Điều 7 Quy chế này:

+ Giám đốc Sở Y tế phê duyệt kế hoạch sử dụng và dự toán chi tiết đối với số tiền Quỹ trực tiếp huy động được, làm căn cứ để Giám đốc Quỹ điều hành, quản lý và sử dụng.

+ Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã phê duyệt kế hoạch sử dụng và dự toán chi tiết đối với số tiền trực tiếp huy động được, làm căn cứ để triển khai các hoạt động trên địa bàn. Quỹ chuyển toàn bộ số tiền theo dự toán được phê duyệt cho UBND quận, huyện, thị xã để thực hiện.

Điều 7. Nội dung và mức chi cụ thể:

1. Các nội dung chi:

a) Hỗ trợ có địa chỉ cụ thể:

Hỗ trợ công tác phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm, hỗ trợ chăm sóc và điều trị cho các đối tượng mắc các bệnh dịch nguy hiểm theo địa chỉ và ủy quyền của tổ chức, cá nhân tài trợ bằng văn bản.

b) Hỗ trợ không có địa chỉ cụ thể:

- Hỗ trợ công tác phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm.

- Hỗ trợ chăm sóc và điều trị cho người bệnh mắc các dịch, bệnh nguy hiểm có hoàn cảnh khó khăn được khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế:

+ Hỗ trợ người bệnh được khám và điều trị tại cơ sở Y tế;

+ Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh không thuộc nội dung chi trả của bảo hiểm y tế.

+ Hỗ trợ nâng cao thể trạng cho người bệnh trong thời gian điều trị.

- Hỗ trợ cho vợ hoặc chồng người mắc dịch, bệnh nguy hiểm hoặc ảnh hưởng bởi dịch, bệnh nguy hiểm có hoàn cảnh khó khăn:

+ Chi phí xét nghiệm.

+ Chi phí tư vấn, cung cấp các tài liệu hướng dẫn, các phương pháp chăm sóc, điều trị tại gia đình và tại cộng đồng.

+ Hỗ trợ người mắc dịch, bệnh nguy hiểm, người bị ảnh hưởng bởi dịch, bệnh nguy hiểm có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp các ngày lễ, tết.

- Hỗ trợ chăm sóc và nuôi dưỡng người mắc dịch, bệnh nguy hiểm ở giai đoạn cuối:

+ Hỗ trợ nguồn lực cho các cơ sở y tế chăm sóc và nuôi dưỡng người mắc dịch, bệnh nguy hiểm, các Câu lạc bộ/Nhóm tự lực của người mắc dịch, bệnh nguy hiểm.

+ Hỗ trợ thuốc kháng HIV, thuốc điều trị các bệnh nguy hiểm cho các cơ sở y tế quản lý, chăm sóc và điều trị người mắc dịch, bệnh nguy hiểm theo quy định hiện hành.

+ Hỗ trợ các gia đình nhận chăm sóc và nuôi dưỡng người mắc dịch, bệnh nguy hiểm giai đoạn cuối tại gia đình.

- Chi các hoạt động tuyên truyền, vận động ủng hộ Quỹ:

+ Chi hỗ trợ công tác tuyên truyền phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm tại cộng đồng.

+ Chi hỗ trợ hoạt động tổ chức hội nghị tuyên truyền tăng cường hỗ trợ phòng chống dịch bệnh nguy hiểm, hỗ trợ chăm sóc và điều trị người mắc dịch, bệnh nguy hiểm.

+ Chi cho công tác tuyên truyền, phát tài liệu quảng bá, truyền thông đến các tổ chức cá nhân tại cộng đồng nhằm tăng cường gây Quỹ hỗ trợ, phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm.

- Chi công tác quản lý Quỹ:

Dành tối đa 7% số tiền thu được trong năm từ các khoản đóng góp, tài trợ không có địa chỉ để chi cho công tác quản lý Quỹ. Cụ thể:

+ Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp (nếu có), các khoản đóng góp theo lương cho người lao động hợp đồng theo quy định hiện hành

+ Chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị văn phòng, phương tiện phục vụ cho hoạt động của Quỹ. Việc mua sắm, sửa chữa tài sản cố định phải thực hiện đúng quy định pháp luật và Thành phố.

+ Các khoản chi về vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng, thông tin, liên lạc, công tác phí, chi phí thuê mướn phục vụ hoạt động của Quỹ.

+ Chi tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, triển khai nhiệm vụ công tác; hội nghị với các nhà tài trợ, hội thảo trao đổi chuyên môn nghiệp vụ. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi hội nghị và công tác phí.

+ Chi các cuộc điều tra, khảo sát, lập dự án và kiểm tra, giám sát các hoạt động hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm.

+ Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc vận động đóng góp cho hoạt động của Quỹ; có thành tích trong công tác phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm và giúp đỡ đối với người mắc dịch, bệnh nguy hiểm thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

+ Chi các hoạt động đoàn ra, đoàn vào phục vụ công tác vận động xây dựng, ủng hộ Quỹ.

+ Các khoản chi khác theo quy định.

- Các nội dung chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động của Quỹ.

2. Một số mức chi cụ thể:

a) Chi các hoạt động hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm, hỗ trợ chăm sóc và điều trị cho các đối tượng mắc các dịch, bệnh nguy hiểm có hoàn cảnh khó khăn khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của địa phương:

- Chi các hoạt động hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm tại cộng đồng các mức chi theo quy định và văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Chi hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho người mắc dịch, bệnh nguy hiểm có hoàn cảnh khó khăn (không thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cấp thẻ Bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế) để được khám và điều trị bệnh theo quy định. Mức hỗ trợ cụ thể theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Chi hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người mắc dịch, bệnh nguy hiểm (phần kinh phí không được Bảo hiểm y tế thanh toán).

- Chi hỗ trợ dinh dưỡng trong thời gian điều trị tại cơ sở y tế, tùy nguồn thu của Quỹ nhưng mức tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày.

b) Chi hỗ trợ người mắc dịch, bệnh nguy hiểm và ảnh hưởng bởi nhiễm dịch, bệnh nguy hiểm có hoàn cảnh khó khăn:

- Chi phí xét nghiệm HIV và xét nghiệm liên quan đến dịch, bệnh nguy hiểm đối với vợ hoặc chồng, con của người nhiễm dịch, bệnh nguy hiểm theo mức giá thu dịch vụ y tế áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Bồi dưỡng công tác tuyên truyền, tư vấn, cung cấp tài liệu truyền thông, các phương pháp chăm sóc, điều trị người mắc dịch, bệnh nguy hiểm tại gia đình và tại cộng đồng. Mức chi không quá 50.000 đồng/người/buổi, không quá 500.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ người mắc dịch, bệnh nguy hiểm, người bị ảnh hưởng bởi dịch, bệnh nguy hiểm có hoàn cảnh khó khăn nhân các ngày lễ, tết. Mức hỗ trợ không quá 500.000 đồng/người/đợt.

c) Hỗ trợ nguồn lực:

- Hỗ trợ thuốc điều trị, trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế chăm sóc và nuôi dưỡng người mắc dịch, bệnh nguy hiểm theo quy định hiện hành.

- Chi hỗ trợ các gia đình chăm sóc và nuôi dưỡng người mắc dịch, bệnh nguy hiểm giai đoạn cuối tại cộng đồng mức tối đa không quá 500.000 đồng/tháng.

- Chi hỗ trợ chi phí hoạt động cho mỗi Câu lạc bộ/nhóm tự lực người nhiễm dịch, bệnh nguy hiểm mức tối đa không quá 300.000 đồng/người/năm.

- Chi hỗ trợ cho mỗi thành viên Câu lạc bộ/nhóm tự lực người nhiễm HIV/AIDS mức tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng (trừ các trường hợp đã được hưởng chế độ thù lao chương trình Y tế của Thành phố).

d) Chi hỗ trợ các hoạt động tuyên truyền, vận động ủng hộ Quỹ.

- Chi hỗ trợ hoạt động tuyên truyền phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm tại cộng đồng, hỗ trợ can thiệp giảm tác hại của dịch, bệnh nguy hiểm nhằm gây Quỹ theo quy định hiện hành. Mức chi theo quy định hiện hành về chế độ chi công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo.

- Chi thực hiện tổ chức hội nghị tuyên truyền giảm kỳ thị phân biệt đối xử, tăng cường hỗ trợ chăm sóc người mắc dịch, bệnh nguy hiểm. Mức chi theo quy định hiện hành về chế độ chi công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo.

- Chi các hoạt động tuyên truyền, phát tài liệu quảng bá, truyền thông đến các tổ chức cá nhân tại cộng đồng tăng cường gây quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm. Mức chi theo quy định hiện hành về chế độ chi công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo.

e) Chi hoạt động quản lý Quỹ:

- Chi các hoạt động đoàn ra, đoàn vào phục vụ công tác vận động xây dựng, ủng hộ Quỹ: thực hiện khi có Quyết định cho phép đi nước ngoài của UBND Thành phố và các quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính.

- Mức chi cho các nội dung phục vụ hoạt động quản lý Quỹ tại Mục b Khoản 1 Điều 7 nêu trên, theo quy định hiện hành về định mức, chế độ chi tiêu tài chính đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp.

Điều 8. Lập dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán:

1. Lập dự toán thu, chi của Quỹ:

- Đối với nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm, nguồn y tế dự phòng, từ nguồn kinh phí phòng bệnh theo định mức của ngành Y tế, các chương trình y tế của Thành phố và các nguồn khác có nguồn gốc từ ngân sách: việc lập dự toán thu, chi thực hiện theo quy định tại Luật ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan.

- Đối với các khoản huy động, đóng góp, tài trợ/viện trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài: lập dự toán thu, chi của Quỹ cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, Ban vận động tài chính của Quỹ phê duyệt, làm căn cứ triển khai thực hiện trong năm đúng quy định pháp luật và Thành phố.

Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo đơn vị thường trực xây dựng kế hoạch hoạt động huy động nguồn lực, hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm hàng năm và phê duyệt gửi Quỹ để tổng hợp vào Kế hoạch chung toàn Thành phố.

2. Hạch toán kế toán và quyết toán:

- Quỹ tổ chức và thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; công khai tình hình huy động, quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.

- Quỹ thực hiện mở sổ sách kế toán để hạch toán kế toán các khoản thu, chi của Quỹ theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. Nghiêm cấm việc để ngoài sổ sách kế toán bất kỳ khoản thu, chi, tài sản, tiền quỹ, công nợ hay khoản đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tổng hợp và theo dõi đầy đủ danh sách các tổ chức, cơ quan, cá nhân đóng góp, tài trợ và danh sách những đối tượng được hỗ trợ, định kỳ 6 tháng/lần gửi Sở Y tế tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.

- Đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức nước ngoài: thực hiện xác nhận viện trợ, theo dõi, hạch toán và quyết toán, thực hiện ghi thu - ghi chi vào ngân sách nhà nước đúng quy định tại Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính.

- Quỹ có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán định kỳ hàng quý, hàng năm đối với toàn bộ các nguồn kinh phí phát sinh trong năm đúng quy định, cụ thể:

+ Đối với các khoản kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước: Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định và tổng hợp vào quyết toán chung của toàn ngành, gửi Sở Tài chính theo quy định.

+ Đối với các khoản kinh phí huy động được (bao gồm kinh phí do Quỹ trực tiếp huy động và kinh phí do UBND các quận, huyện, thị xã huy động): Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định và báo cáo Ban vận động tài chính của Quỹ (được thành lập theo Quyết định của UBND Thành phố).

- Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chỉ đạo đơn vị thường trực lập báo cáo quyết toán kinh phí sử dụng trong năm và phê duyệt, gửi Quỹ tổng hợp chung vào quyết toán của Quỹ.

- Sở Y tế có trách nhiệm giám sát các hoạt động của Quỹ, đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, công bằng và minh bạch; đôn đốc và tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo ghi thu - ghi chi của Quỹ vào quyết toán chung của ngành, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào quyết toán ngân sách Thành phố.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn (bằng tiền và hiện vật) huy động được, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng theo đúng mục tiêu của Quỹ.

2. Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc quản lý và sử dụng Quỹ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Quy chế này áp dụng đối với Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội và các cấp, các ngành có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh gửi Sở Y tế và Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 6235/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế chi tiêu của Quỹ hỗ trợ phòng, chống dịch, bệnh nguy hiểm Hà Nội

Số hiệu: 6235/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/11/2016
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Doãn Toản
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/11/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 6235/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký