Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 624/QĐ-UBND năm 2016 về Bộ chỉ số bảo vệ trẻ em tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2016-2020

Quyết định 624/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập và triển khai Bộ chỉ số bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2016-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để theo dõi, đánh giá và nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại địa phương. Dưới đây là các nội dung quy định chi tiết của Quyết định:

- Ban hành Bộ chỉ số bảo vệ trẻ em tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020

  • Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này là Bộ chỉ số bảo vệ trẻ em tỉnh Kon Tum, áp dụng cho giai đoạn 5 năm từ 2016 đến 2020.
  • Bộ chỉ số này là công cụ chuyên môn giúp các cơ quan chức năng đo lường, đánh giá thực trạng và tiến trình thực hiện các mục tiêu về bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh.

- Trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn và giám sát thực hiện

  • Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum đóng vai trò là cơ quan chủ trì thực hiện.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để hướng dẫn, theo dõi và giám sát các đơn vị, địa phương trong việc triển khai thu thập thông tin, số liệu về bảo vệ trẻ em.
  • Định kỳ tổng hợp kết quả, dữ liệu thu thập được để lập báo cáo theo quy định của pháp luật.

- Trách nhiệm thi hành Quyết định

  • Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung liên quan thuộc phạm vi quản lý của ngành mình.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai Bộ chỉ số tại địa phương mình quản lý.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, đặt nền móng cho việc chuẩn hóa hệ thống thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ trẻ em tại tỉnh Kon Tum một cách đồng bộ và khoa học.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 624/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 09 tháng 6 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH KON TUM, GIAI ĐOẠN 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

Căn cứ Quyết định số 2361/QĐ-TTg , ngày 22/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016-2020; Công văn số 4228/LĐTBXH-BVCSTE ngày 16/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn triển khai thu thập thông tin các chỉ số về trẻ em và cập nhập dữ liệu phần mềm quản lý trẻ em tại cơ sở;

Xét đề nghị của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tại Công văn số 742/SLĐTBXH-BVCSTE ngày 30/5/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số bảo vệ trẻ em tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2016-2020 (kèm theo).

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, giám sát các đơn vị, địa phương triển khai thu thập thông tin về bảo vệ trẻ em và định kỳ tổng hợp báo cáo theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Lao động - TBXH (B/cáo);
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (B/cáo);
- Đ/c Trần Thị Nga - PCT UBND tỉnh;
- Đ/c PVP phụ trách KGVX;
- Lưu VT, KGVX2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Nga

 


BỘ CHỈ SỐ BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH KON TUM

(Ban hành theo Quyết định số 624/QĐ-UBND, ngày 09/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

TT

Chỉ số

Đơn vị tính

Tổng số trẻ em

Trong đó

Nguồn thu thập thông tin

Quy định về thời hạn báo cáo

Ghi chú

Tỷ lệ được chăm sóc (%)

Được hưởng chính sách của nhà nước

Được chăm sóc bằng các hình thức khác

I

Dân số trẻ em chung

 

 

 

 

 

Thống kê

Hàng năm, trước ngày 15/11

 

1

Tổng số trẻ em từ 0 đến dưới 16 tuổi

Trong đó:

Người

 

 

 

 

- Trẻ em từ 0 đến dưới 16 tuổi là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em từ 0 đến dưới 16 tuổi là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em từ 0 đến dưới 16/tổng dân số

%

 

 

 

 

2

Tổng số trẻ em dưới 06 tuổi

Trong đó:

Người

 

 

 

 

 

 

 

- Trẻ em dưới 06 tuổi là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em dưới 06 tuổi là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em dưới 06 tuổi/tổng dân số

%

 

 

 

 

3

Số người chưa thành niên từ 16 đến dưới 18 tuổi

Trong đó:

Người

 

 

 

 

 

 

 

- Người chưa thành niên là nữ

Người

 

 

 

 

- Người chưa thành niên là người DTTS

Người

 

 

 

 

-Tỷ lệ người chưa thành niên từ 16 đến dưới 18/tổng dân số

%

 

 

 

 

4

Tổng số trẻ em dưới 06 tuổi được đăng ký khai sinh

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Tư pháp

Hàng năm, trước ngày 15/11

 

- Được đăng ký khai sinh là nữ

Người

 

 

 

 

- Được đăng ký khai sinh là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Được đăng ký khai sinh quá hạn

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em dưới 06 tuổi được đăng ký khai sinh/tổng số trẻ em dưới 06 tuổi

%

 

 

 

 

II

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng số trẻ em mồ côi

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Lao động- Thương binh và Xã hội,

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và 15/11

 

- Trẻ em mồ côi là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em mồ côi là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn nuôi dưỡng

Người

 

 

 

 

- Trẻ em được chăm sóc tại các cơ sở xã hội

Người

 

 

 

 

+ Cơ sở xã hội công lập

Cơ sở

 

 

 

 

+ Cơ sở xã hội ngoài công lập

Cơ sở

 

 

 

 

- Trẻ em được chăm sóc thay thế

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em mồ côi/tổng số trẻ em

Người

 

 

 

 

2

Trẻ em bị khuyết tật

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Y Tế; Giáo dục và Đào tạo; Lao động - Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và 15/11

 

- Trẻ em khuyết tật là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em khuyết tật là người DTTS

 

 

 

 

 

- Khuyết tật về vận động

Người

 

 

 

 

- Khuyết tật về nghe

Người

 

 

 

 

- Khuyết tật về nói

Người

 

 

 

 

- Khuyết tật về nhìn

Người

 

 

 

 

- Khuyết tật về trí tuệ

Người

 

 

 

 

- Khuyết tật thần kinh, tâm thần

Người

 

 

 

 

- Khuyết tật khác

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em khuyết tật/tổng số trẻ em

%

 

 

 

 

3

Trẻ em nhiễm chất độc hóa học

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Y tế; Lao động - Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và 15/11

 

- Trẻ em nhiễm chất độc hóa học là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em nhiễm chất độc là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ Trẻ em nhiễm chất độc hóa học/tổng số trẻ em

Người

 

 

 

 

4

Tổng số trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Y Tế; Lao động - Thương binh và Xã hội

Theo 6 tháng/lần trước ngày 15/6 và 15/11

 

- Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Số trẻ em đã bị nhiễm HIV/AIDS

Người

 

 

 

 

- Số trẻ em bị ảnh hưởng trực tiếp bởi HIV/AIDS (trẻ em sống trong gia đình có người nhiễm HIV/AIDS)

Người

 

 

 

 

- Số trẻ em có nguy cơ ảnh hưởng HIV/AIDS (trẻ em sống trong gia đình có người sử dụng ma túy, mại dâm, trong các cơ sở xã hội)

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS/tổng số trẻ em

%

 

 

 

 

5

Lao động trẻ em

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Y tế; Lao động- Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và ngày 15/11

 

- Trẻ em tham gia lao động là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em tham gia lao động là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Chia theo nhóm tuổi:

+ Dưới 06 tuổi

Người

 

 

 

 

+ Từ 06-10 tuổi

Người

 

 

 

 

+ Từ 11 - dưới 16 tuổi

Người

 

 

 

 

- Trẻ em chưa học xong tiểu học

Người

 

 

 

 

- Trẻ em lao động trong điều kiện nặng nhọc, nguy hiểm (lao động tồi tệ)

Người

 

 

 

 

- Trẻ em tham gia hoạt động kinh tế và lao động phụ giúp gia đình (lao động sớm)

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ lao động trẻ em/tổng số trẻ em

%

 

 

 

 

6

Trẻ em lang thang

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Công an; Lao động- Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và ngày 15/11

 

- Trẻ em lang thang là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em lang thang là người dân tộc thiểu số

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em lang thang/tổng số trẻ em

%

 

 

 

 

7

Trẻ em bị xâm hại tình dục

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Công an; Lao động- Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và ngày 15/11

 

- Trẻ em bị xâm hại tình dục là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em bị xâm hại tình dục là người dân tộc thiểu số

Người

 

 

 

 

- Chia theo nhóm tuổi:

+ Dưới 06 tuổi

Người

 

 

 

 

+ Từ 06-10 tuổi

Người

 

 

 

 

+ Từ 11- dưới 16 tuổi

Người

 

 

 

 

- Trẻ em chưa học xong tiểu học

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em bị xâm hại tình dục/tổng số trẻ em

%

 

 

 

 

8

Trẻ em bị ngược đãi, bạo lực, lạm dụng.

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Công an; Lao động - Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và ngày 15/11

 

- Trẻ em bị ngược đãi, bạo lực, lạm dụng là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em bị ngược đãi, bạo lực, lạm dụng là DTTS

Người

 

 

 

 

- Chia theo nhóm tuổi:

+ Dưới 06 tuổi

Người

 

 

 

 

+ Từ 06-10 tuổi

Người

 

 

 

 

+ Từ 11- dưới 16 tuổi

Người

 

 

 

 

- Trẻ em chưa học xong tiểu học

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em bị ngược đãi bạo lực, lạm dụng/tổng số trẻ em

%

 

 

 

 

9

Trẻ em nghiện ma túy

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Công an; Lao động - Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và ngày 15/11

 

- Trẻ em nghiện ma túy là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em nghiện ma túy là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em nghiện ma túy tính trên 100.000 trẻ em

%

 

 

 

 

10

Trẻ em vi phạm pháp luật

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Công an; Lao động- Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và ngày 15/11

 

- Trẻ em vi phạm pháp luật là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em vi phạm pháp luật là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Xử lý hành chính

Người

 

 

 

 

- Truy cứu trách nhiệm hình sự

Người

 

 

 

 

- Đưa vào các trường giáo dưỡng

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em vi phạm pháp luật/tổng số trẻ em

 

 

 

 

 

11

Trẻ em làm việc xa gia đình

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Lao động- Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và ngày 15/11

 

- Trẻ em làm việc xa gia đình là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em làm việc xa gia đình là người DTTS

Người

 

 

 

 

-Tỷ lệ trẻ em làm việc xa gia đình/tổng số trẻ em

%

 

 

 

 

12

Trẻ em bị mua bán, bắt cóc được phát hiện

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Công an; Lao động- Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và ngày 15/11

 

- Trẻ em bị mua bán, bắt cóc là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em bị mua bán, bắt cóc là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em bị buôn bán bắt cóc/tổng số trẻ em

%

 

 

 

 

13

Số trẻ em được nhận làm con nuôi

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Tư Pháp

Hàng năm, trước ngày 15/11

 

 

-Trẻ em được nhận làm con nuôi là nữ

Người

 

 

 

 

 

- Trẻ em được nhận làm con nuôi là người DTTS

Người

 

 

 

 

 

- Số trẻ em được nhận làm con nuôi có yếu tố nước ngoài

Người

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em được nhận làm con nuôi/tổng số trẻ em

%

 

 

 

 

14

Số ca (đối tượng) được can thiệp, hỗ trợ thông qua đường dây tư vấn và hệ thống dịch vụ BVTE các cấp

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Lao động - Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và 15/11

 

- Số ca được can thiệp, hỗ trợ là nữ

Người

 

 

 

 

- Số ca được can thiệp, hỗ trợ là DTTS

Người

 

 

 

 

- Số ca được can thiệp, hỗ trợ là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Người

 

 

 

 

- Số ca được can thiệp, hỗ trợ là trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt

Người

 

 

 

 

15

Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo, cận nghèo

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Y tế; Lao động - Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và 15/11

 

- Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo là người DTTS

Người

 

 

 

 

16

Trẻ em di cư, lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc

Người

 

 

 

 

Lao động - Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và 15/11

 

- Trẻ em di cư, lánh nạn, tị nạn là nữ

Người

 

 

 

 

Trẻ em di cư, lánh nạn, tị nạn là người DTTS

Người

 

 

 

 

III

Trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt

Người

 

 

 

 

 

 

 

1

Trẻ em bị tai nạn thương tích (TNTT)

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Y tế; Lao động - Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và 15/11

 

-Trẻ em bị TNTT là nữ

Người

 

 

 

 

-Trẻ em bị TNTT là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Tổng số trẻ em bị tử vong

Người

 

 

 

 

 -Trẻ em tử vong do đuối nước

Người

 

 

 

 

- Trẻ em tử vong do tai nạn giao thông

Người

 

 

 

 

- Trẻ em tử vong do nguyên nhân khác

Người

 

 

 

 

2

Trẻ em sống trong các hộ gia đình nghèo

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Lao động - Thương binh và Xã hội

Hàng năm trước 31/12

 

- Trẻ em trong hộ nghèo là nữ

Người

 

 

 

 

-Trẻ em trong hộ nghèo là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em sống trong hộ nghèo/tổng số trẻ em

 

 

 

 

 

3

Trẻ em bỏ học khi chưa hoàn thành chương trình phổ cập THCS 9 năm

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Giáo dục và Đào tạo

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và 15/11

 

- Trẻ em bỏ học là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em bỏ học là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em bỏ học khi chưa hoàn thành chương trình phổ cập 9 năm/tổng số trẻ em

%

 

 

 

 

4

Trẻ em sống trong gia đình có vấn đề xã hội (Cha mẹ nghiện rượu, sử dụng ma túy, cờ bạc, trộm cắp, mại dâm, ly hôn, bạo lực gia đình, HIV/AIDS,…) Trong đó:

Người

 

 

 

 

Công an; Lao động- Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và 15/11

 

- Trẻ em trong gia đình có vấn đề xã hội là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em trong gia đình có vấn đề xã hội là người DTTS

Người

 

 

 

 

5

Trẻ em sống trong gia đình có người vi phạm pháp luật (cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng trực tiếp đang trong thời gian thi hành án). Trong đó:

Người

 

 

 

 

 

 

 

- Trẻ em trong gia đình vi phạm pháp luật là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em trong gia đình vi phạm pháp luật là người DTTS

Người

 

 

 

 

6

Trẻ em sống trong gia đình có cha mẹ làm ăn xa (liên tục 6 tháng trở lên)

Trong đó:

Người

 

 

 

 

 

 

 

- Trẻ em có cha mẹ làm ăn xa là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em có cha mẹ làm ăn xa là người DTTS

Người

 

 

 

 

7

Tảo hôn trẻ em

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Y Tế; Lao động - Thương binh và Xã hội

6 tháng/lần trước ngày 15/6 và 15/11

 

- Trẻ em tảo hôn là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em tảo hôn là người DTTS

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ tảo hôn trẻ em/tổng số trẻ em

%

 

 

 

 

8

Trẻ em trong hộ gia đình đơn thân nuôi con

Trong đó:

Người

 

 

 

 

Lao động - Thương binh và Xã hội

Hàng năm, trước ngày 31/12

 

- Trẻ em sống trong gia đình đơn thân là nữ

Người

 

 

 

 

- Trẻ em trong gia đình đơn thân thuộc hộ nghèo

Người

 

 

 

 

- Tỷ lệ trẻ em sống trong gia đình đơn thân/tổng số trẻ em

Người

 

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 624/QĐ-UBND năm 2016 về Bộ chỉ số bảo vệ trẻ em tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2016-2020

Số hiệu: 624/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/06/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Trần Thị Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/06/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 624/QĐ-UBND năm 2016 về Bộ chỉ số...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký