Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 636/2003/QĐ-UB quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập bộ máy quản lý nhà nước chuyên trách về công tác đối ngoại và biên giới lãnh thổ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

- Vị trí và chức năng pháp lý của Sở Ngoại vụ

Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị được thành lập theo Quyết định số 24/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Phòng Đối ngoại và Ban Biên giới tỉnh với các đặc điểm pháp lý sau:

  • Là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Trị, tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ba lĩnh vực: công tác đối ngoại, công tác biên giới và công tác biển Đông, hải đảo tại địa phương.
  • Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh Quảng Trị, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
  • Có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Trụ sở chính của Sở Ngoại vụ được đặt tại thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
- Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Sở Ngoại vụ

Sở Ngoại vụ thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn toàn diện trong công tác đối ngoại và quản lý biên giới địa phương bao gồm:

  • Tham mưu và tổ chức thực hiện chính sách: Nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo tỉnh về chủ trương, kế hoạch đối ngoại; phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước tại địa phương; làm đầu mối liên lạc giữa các cấp, ngành trong tỉnh với các cơ quan đối ngoại Trung ương.
  • Quản lý hoạt động đối ngoại địa phương: Hướng dẫn, phổ biến các chủ trương, chính sách đối ngoại của Nhà nước; quản lý hoạt động đối ngoại của các ngành, tổ chức và địa phương thuộc tỉnh.
  • Lễ tân và đón tiếp khách quốc tế: Chuẩn bị nội dung, chương trình và tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm, làm việc; giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh cho các đoàn cán bộ của tỉnh đi công tác nước ngoài và các đoàn nước ngoài đến địa phương theo quy định.
  • Hợp tác quốc tế: Tham gia ý kiến về phương hướng, nội dung, đối tác hợp tác hữu nghị; theo dõi và thúc đẩy việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế đã ký kết.
  • Quản lý tổ chức và cá nhân nước ngoài: Phối hợp quản lý hoạt động của các cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài cư trú, làm việc tại địa phương; phối hợp quản lý các hoạt động dịch vụ dành cho người nước ngoài và tổ chức nước ngoài.
  • Công tác lãnh sự và bảo hộ công dân: Làm đầu mối giải quyết các vấn đề lãnh sự có yếu tố nước ngoài theo phân cấp và quy định của Nhà nước.
  • Công tác kiều bào: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên trách thực hiện chính sách đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Thông tin và tuyên truyền đối ngoại: Tham mưu nội dung, hình thức tuyên truyền đối ngoại; quản lý và hướng dẫn hoạt động của phóng viên báo chí nước ngoài tác nghiệp tại tỉnh.
  • Quản lý lao động và phi chính phủ: Phối hợp tuyển chọn, quản lý lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài; làm đầu mối quản lý hoạt động và nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO).
  • Quản lý biên giới, lãnh thổ và biển đảo: Phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ biên giới, biển Đông và hải đảo; tham gia xây dựng phương án giải quyết biên giới với nước láng giềng; chủ trì khảo sát đơn phương, song phương và phân giới cắm mốc trên thực địa.
  • Hợp tác biên giới với nước bạn Lào: Xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các tỉnh của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào có chung đường biên giới nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý biên giới.
  • Giải quyết tranh chấp và sự cố biên giới: Xử lý hoặc đề xuất phương án xử lý các vấn đề phát sinh trong quản lý biên giới; kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới và giải quyết các tranh chấp biên giới thuộc phạm vi tỉnh.
  • Báo cáo và đào tạo: Tổng hợp tình hình đối ngoại, biên giới, biển đảo định kỳ và đột xuất; phối hợp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và biên giới tại địa phương.
  • Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài sản, hồ sơ, bản đồ và các tài liệu liên quan đến đường biên giới quốc gia thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế

Bộ máy của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị được thiết lập tinh gọn nhằm đảm bảo hiệu quả thực thi công vụ:

  • Ban Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc (chịu trách nhiệm điều hành chung) và từ 01 đến 02 Phó Giám đốc (giúp việc cho Giám đốc).
  • Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:
    • Phòng Hành chính - Tổng hợp và Lễ tân.
    • Phòng Biên giới - Lãnh sự và Việt Kiều.
    • Phòng Hợp tác Quốc tế.
  • Biên chế hành chính: Số lượng biên chế của Sở được quyết định và giao hàng năm bởi UBND tỉnh Quảng Trị dựa trên kế hoạch sử dụng lao động chung của tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm thi hành quyết định này thuộc về các cá nhân và tổ chức sau:

  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị.
  • Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Quảng Trị.
  • Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan.
  • Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thuộc tỉnh Quảng Trị.
  • Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 636/2003/QĐ-UB

Đông Hà, ngày 10 tháng 4 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA SỞ NGOẠI VỤ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 24/2003/QĐ-TTg ngày 12/2/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị;

- Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sở Ngoại vụ trực thuộc UBND tỉnh được thành lập theo Quyết định số 24/2003/QĐ-TTg ngày 12/2/2003 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức tại Phòng Đối ngoại và Ban Biên giới tỉnh.

Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác đối ngoại, công tác biên giới và biển đông, hải đảo trên địa bàn tỉnh. Sở Ngoại vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.

Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.

Trụ sở của Sở Ngoại vụ đóng tại thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

Điều 2: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Ngoại vụ:

1. Nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo địa phương về chủ trương, kế hoạch và phối hợp tổ chức thực hiện công tác đối ngoại địa phương cũng như các công việc đối ngoại của Nhà nước triển khai tại tỉnh Quảng Trị. Làm đầu mối, phối hợp giữa các ngành, các cấp ở địa phương với các cơ quan đối ngoại của Đảng và Nhà nước về công tác đối ngoại và nghiệp vụ ngoại giao.

2. Giúp UBND tỉnh phổ biến, hướng dẫn các chủ trương, chính sách đối ngoại của Nhà nước và quản lý việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của các ngành, các tổ chức và địa phương trong tỉnh.

3. Giúp UBND tỉnh chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc tại địa phương; Quản lý, hướng dẫn và làm thủ tục cho đoàn, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đi tham quan, học tập và làm việc ở nước ngoài, các đoàn nước ngoài đến làm việc tại địa phương theo quy định của Chính phủ.

4. Tham gia ý kiến với các Ban, ngành, địa phương , đơn vị liên quan về phương hướng, hình thức, nội dung và đối tác trong quan hệ hữu nghị, hợp tác;

Giúp lãnh đạo địa phương theo dõi, thúc đẩy việc thực hiện những thoả thuận đã ký với nước ngoài.

5. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý hoạt động của các cơ quan, tổ chức nước ngoài đóng trên địa bàn và người nước ngoài đến làm việc tại địa phương.

6. Làm đầu mối giải quyết các vấn đề lãnh sự có liên quan đến yếu tố nước ngoài theo phân cấp và quy định của Nhà nước hiện hành.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên trách của địa phương trong công tác về người Việt Na định cư ở nước ngoài, góp phần thực hiện tốt chính sách về người Việt Nam định cư ở nước ngoài của Nhà nước trong giai đoạn mới.

8. Tham mưu cho lãnh đạo tỉnh về nội dung, hình thức tuyên truyền đối ngoại; hướng dẫn và quản lý hoạt động của phóng viên báo chí nước ngoài đến thăm và làm việc tại địa phương.

9. Phối hợp tuyển chọn, cung ứng, quản lý lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức nước ngoài theo quy định của Chính phủ

10. Làm đầu mối quản lý hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

11. Phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp cho UBND tỉnh quản lý về mặt Nhà nước đối với các hoạt động dịch vụ cho người nước ngoài và các cơ quan nước ngoài.

12. Làm đầu mối phối hợp với các ngành hữu quan giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, quản lý biên giới, biển đông, hải đảo tại địa phương.

13.Tham gia ý kiến với Trung ương xây dựng các phương án giải quyết vấn đề biên giới với nước có liên quan, chủ trì tổ chức khảo sát đơn phương,song phương và phân giới cắm mốc trên thực địa tại biên giới theo quy định của Chính phủ.

14. Cùng với các đơn vị, địa phương liên quan, giúp UBND tỉnh xây dựng mối quan hệ hợp tác hữu nghị với các tỉnh nước bạn Lào có chung đường biên giới nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác biên giới.

15. Xử lý hoặc đề xuất ý kiển xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác khảo sát bảo vệ và quản lý biên giới và phối hợp tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các điều nước Quốc tế về biên giới và các tranh chấp trên khu vực biên giới thuộc phạm vi tỉnh.

16. Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt đông đối ngoại và biên giới biển đông - hải đảo ở địa phương để báo cáo định kỳ và đột xuất với UBND tỉnh và các bộ, ngành liên quan; đảm bảo công tác thông tin đối ngoại cho các ban, ngành và địa phương trong tỉnh.

17. Phối hợp tổ chức bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác đối ngoại và biên giới của địa phương.

18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cơ sở vật chất được giao, quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về đường biên giới thuộc tỉnh quản lý.

19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.

Điều 3: Tổ chức bộ máy, biên chế:

- Lãnh đạo sở gồm: Giám đốc và 01 đến 02 Phó Giám đốc

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Phòng Hành chính - Tổng hợp và Lễ tân

+ Phòng Biên giới - Lãnh sự và Việt Kiều

+ Phòng Hợp tác Quốc tế

- Biên chế của Sở thực hiện theo kế hoạch của UBND tỉnh giao hàng năm.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 4
- Văn phòng Chính phủ (b/c)
- Bộ Ngoại giao (b/c)
- Bộ Nội vụ (b/c)
- Ban T. vụ Tỉnh uỷ, TT/HĐND tỉnh
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh
- Các PVP UBND tỉnh
- Ban TCTU, Ban TCCQ tỉnh
- Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã
- Lưu VT, NC.

TM/ UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Kỳ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 636/2003/QĐ-UB quy định chức năng, nhiệm vụ của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 636/2003/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/04/2003
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Nguyễn Minh Kỳ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/04/2003
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 636/2003/QĐ-UB quy định chức năng,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký