Quyết định 636/QĐ-TTg năm 2015 do Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh ký ban hành phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Rau quả, Nông sản (VEGETEXCO VIETNAM). Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước chuyển đổi toàn diện của một trong những tổng công ty nông nghiệp lớn sang mô hình công ty cổ phần, với mục tiêu xã hội hóa sở hữu và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thông tin pháp lý và hình thức hoạt động của Tổng công ty sau cổ phần hóa
- Tên gọi chính thức: Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần (tên viết tắt tiếng Anh là VEGETEXCO VIETNAM).
- Trụ sở chính: Đặt tại Số 2 Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Tư cách pháp lý: Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có con dấu riêng, được mở tài khoản ngân hàng và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp cùng Điều lệ của Tổng công ty.
- Kế thừa nghĩa vụ: Kế thừa toàn bộ các quyền, nghĩa vụ hợp pháp và các ngành, nghề kinh doanh từ Tổng công ty Rau quả, Nông sản trước đây.
- Phương án tài chính, vốn điều lệ và cơ cấu phát hành cổ phần lần đầu
- Hình thức cổ phần hóa: Thực hiện bán toàn bộ vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP. Nhà nước sẽ không nắm giữ cổ phần sau khi chuyển đổi.
- Vốn điều lệ đăng ký: 713.000.000.000 đồng (Bảy trăm mười ba tỷ đồng chẵn).
- Tổng số lượng cổ phần phát hành: 71.300.000 cổ phần với mệnh giá quy định là 10.000 đồng/cổ phần.
- Cơ cấu phân bổ cổ phần chi tiết:
- Cổ phần Nhà nước nắm giữ: Không nắm giữ cổ phần (chiếm 0% vốn điều lệ).
- Cổ phần ưu đãi cho người lao động: 850.200 cổ phần (chiếm 1,19% vốn điều lệ).
- Cổ phần bán đấu giá công khai: 27.669.800 cổ phần (chiếm 38,81% vốn điều lệ) dành cho các nhà đầu tư thông thường.
- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: 42.780.000 cổ phần (chiếm 60% vốn điều lệ).
- Quy định về lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và tổ chức bán đấu giá
- Lựa chọn nhà đầu tư chiến lược: Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm xây dựng tiêu chí, quyết định và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Thời hạn thực hiện: Việc bán cổ phần phải được hoàn thành trong thời hạn tối đa là 03 tháng kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được phê duyệt.
- Xác định giá khởi điểm: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định mức giá khởi điểm bán đấu giá, lựa chọn tổ chức tài chính trung gian và Sở giao dịch chứng khoán để thực hiện việc bán đấu giá công khai.
- Phương án sắp xếp lao động, quản lý đất đai và chi phí cổ phần hóa
- Sắp xếp nhân sự: Tổng số lao động tại thời điểm cổ phần hóa là 328 người, trong đó có 302 người được chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần mới.
- Giải quyết chế độ lao động dôi dư: Đối với những lao động không chuyển sang công ty cổ phần, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo thực hiện chi trả chế độ mất việc làm, thôi việc theo quy định. Nguồn kinh phí chi trả được trích từ tiền thu bán cổ phần của doanh nghiệp.
- Quản lý đất đai: Tổng công ty sau khi cổ phần hóa phải thực hiện thuê đất của Nhà nước và nộp tiền thuê đất đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Chi phí cổ phần hóa: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự toán và quyết toán chi phí. Tổng công ty chịu trách nhiệm về tính thực tế và cần thiết của các khoản chi này.
- Sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa: Số tiền thu được từ việc bán cổ phần, sau khi trừ đi các chi phí cổ phần hóa và các khoản giảm trừ theo quy định, phải được nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành quyết định
- Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo Tổng công ty xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính, đất đai, lao động để chuyển đổi mô hình hoạt động; đồng thời thực hiện sắp xếp lại Công ty Xuất nhập khẩu Nông sản và Thực phẩm Hà Nội (Agrexport Hà Nội) bằng các hình thức phù hợp như bán, giải thể hoặc phá sản và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm của Ban điều hành Tổng công ty: Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty Rau quả, Nông sản chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai cho đến khi hoàn thành việc bàn giao sang công ty cổ phần.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ cùng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 636/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2015 |
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ, NÔNG SẢN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 - 2015”;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Rau quả, Nông sản, với những nội dung chính sau đây:
a) Tên gọi:
- Tên bằng tiếng Việt: Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần.
- Tên giao dịch: Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần.
- Tên bằng tiếng Anh: Vietnam National Vegetable Fruit and Agricultural Product Corporation - Joint Stock Company
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VEGETEXCO VIETNAM
- Biểu tượng (LOGO):

b) Trụ sở chính:
- Số 2 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 84.4.38524503; Fax 84.4.38523926;
- Email: vegetexcovn@fpt.vn; Website: www.vegetexcovn.com.vn
c) Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần:
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật.
- Tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp; được đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, kế thừa các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty Rau quả, Nông sản.
d) Ngành, nghề kinh doanh:
Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần kế thừa các ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty Rau quả, Nông sản đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
Bán toàn bộ vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp theo Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
3. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:
a) Vốn điều lệ: 713.000.000.000 đồng (Bảy trăm mười ba tỷ đồng chẵn).
b) Cổ phần phát hành lần đầu: 71.300.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng Việt Nam, trong đó:
- Cổ phần Nhà nước: Không cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong Tổng công ty: 850.200 cổ phần, chiếm 1,19% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư thông thường: 27.669.800 cổ phần, chiếm 38,81% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho các nhà đầu tư chiến lược: 42.780.000 cổ phần, chiếm 60% vốn điều lệ.
4. Lựa chọn và bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược:
a) Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về tiêu chí và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo đúng quy định hiện hành.
b) Việc bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược thực hiện theo quy định của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
5. Thời gian và phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần:
- Thời gian bán cổ phần: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được phê duyệt.
- Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về mức giá khởi điểm bán đấu giá, lựa chọn tổ chức tài chính trung gian và Sở giao dịch chứng khoán để bán cổ phần.
6. Phương án sắp xếp lao động:
- Tổng số lao động tại thời điểm cổ phần hóa: 328 người.
- Tổng số lao động chuyển sang công ty cổ phần: 302 người.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Tổng công ty Rau quả, Nông sản rà soát lại phương án lao động, xác định số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, phương án chia số dư các quỹ trên (nếu có) theo quy định và thực hiện chế độ đối với người lao động không chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần theo chế độ nhà nước quy định. Nguồn kinh phí chi trả cho người lao động, mất việc làm được lấy từ tiền thu bán cổ phần của doanh nghiệp khi cổ phần hóa và thực hiện theo quy định hiện hành.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định dự toán và phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa; Tổng công ty Rau quả, Nông sản quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty theo quy định hiện hành.
8. Quản lý, sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
Tiền thu được từ bán cổ phần sau khi giảm trừ các khoản theo quy định, phần còn lại Công ty mẹ - Tổng công ty Rau quả, Nông sản có trách nhiệm nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần thực hiện thuê đất của Nhà nước và trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất.
1. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Quyết định các nội dung quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 và
b) Chỉ đạo Tổng công ty Rau quả, Nông sản:
- Tiếp tục xử lý những tồn tại về tài chính liên quan đến giá trị doanh nghiệp, đất đai, lao động thực hiện các công việc cần thiết để chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Rau quả, Nông sản thành Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần theo đúng quy định của pháp luật.
- Sắp xếp lại Công ty Xuất nhập khẩu Nông sản và Thực phẩm Hà Nội (Agrexport Hà Nội) với hình thức khác theo các quy định của pháp luật hiện hành (như bán, giải thể hoặc phá sản...), báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
2. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Rau quả, Nông sản chịu trách nhiệm quản lý Tổng công ty Rau quả, Nông sản cho đến khi bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai cho Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa và Hội đồng thành viên Tổng công ty Rau quả, Nông sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 4 Quyết định 929/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 189/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 1 Quyết định 2388/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Khoáng sản - Vinacomin thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 85/QĐ-TTg năm 2105 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực - Vinacomin thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 132/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - Vinacomin thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 864/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Chè Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1036/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Lắp máy Việt Nam và chuyển thành công ty cổ phần do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 4 Quyết định 929/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 189/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 6 Quyết định 2388/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Khoáng sản - Vinacomin thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 85/QĐ-TTg năm 2105 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực - Vinacomin thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 132/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - Vinacomin thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Quyết định 864/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Chè Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 1036/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Lắp máy Việt Nam và chuyển thành công ty cổ phần do Thủ tướng Chính phủ ban hành