Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 637/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập phương án phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện trong năm 2019. Dưới đây là tổng hợp chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch và phân công trách nhiệm thực hiện theo quyết định này.

- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2019

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Cẩm Xuyên được phân bổ trong năm 2019 là 63.646,70 ha. Cơ cấu sử dụng đất cụ thể đối với từng nhóm đất được quy định như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 49.402,67 ha (tỷ lệ 77,62% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm:
    • Đất trồng lúa (LUA): 11.266,76 ha (chiếm 22,81% diện tích đất nông nghiệp), bao gồm đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 10.915,72 ha và đất trồng lúa nước còn lại (LUK) là 346,48 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 1.112,63 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 4.647,18 ha.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 12.701,66 ha.
    • Đất rừng đặc dụng (RDD): 12.028,43 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 6.620,66 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 641,99 ha.
    • Đất làm muối (LMU): 12,12 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 371,25 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Diện tích phân bổ là 12.432,75 ha (tỷ lệ 19,53% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính gồm:
    • Đất quốc phòng (CQP): 59,23 ha.
    • Đất an ninh (CAN): 58,68 ha.
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 43,46 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 219,56 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 49,72 ha.
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 34,68 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 3.884,98 ha.
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 1,81 ha.
    • Đất danh lam thắng cảnh (DDL): 0,48 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 32,96 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 1.702,66 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 492,68 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 58,66 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 0,83 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): 16,56 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 714,22 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 30,41 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 39,30 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 19,23 ha.
    • Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 42,75 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.166,75 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 3.749,20 ha.
    • Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 13,94 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại là 1.811,28 ha (tỷ lệ 2,85% tổng diện tích tự nhiên).

- Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2019

Để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên được xác định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 532,05 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa (LUA): 148,45 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 146,53 ha; đất trồng lúa nước còn lại LUR là 1,92 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 141,61 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 109,28 ha.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 25,80 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 106,51 ha.
    • Đất làm muối (LMU): 0,40 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 50,60 ha, bao gồm:
    • Đất an ninh (CAN): 0,30 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 2,63 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 0,53 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 1,58 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 0,40 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 7,02 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 2,43 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 15,44 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 20,27 ha.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019

Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ đất:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 495,10 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa (LUA/PNN): 141,73 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN là 140,43 ha; đất trồng lúa nước còn lại LUK/PNN là 1,30 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 128,61 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 105,46 ha.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH/PNN): 25,80 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX/PNN): 93,10 ha.
    • Đất làm muối (LMU/PNN): 0,40 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng (RSX/NKR) với diện tích 13,41 ha.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 11,32 ha.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019

Kế hoạch khai thác quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào các mục đích phát triển kinh tế và dân sinh:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích 7,30 ha, bao gồm:
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 6,80 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 0,50 ha.
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích 238,61 ha, bao gồm:
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 118,65 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 5,75 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 8,24 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 101,92 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): 3,80 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 0,25 ha.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:

  • Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên:
    • Chịu trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2019 theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh:
    • Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh, đảm bảo phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã duyệt.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
    • Tổng hợp và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên cùng Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 637/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 02 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 HUYỆN CẨM XUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Nghị Quyết số 119/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyn mục đích sử dụng đất năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UBND ngày 13/02/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Cẩm Xuyên;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên tại Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 07/01/2019 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 394/TTr-STMMT ngày 19/02/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cẩm Xuyên (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2019

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

 

63.646,70

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

49.402,67

77,62

1.1

Đất trồng lúa: Trong đó:

LUA

11.266,76

22,81

 

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

10.915,72

22,10

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

346,48

0,70

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.112,63

2,25

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4.647,18

9,41

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

12.701,66

25,71

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

12.028,43

24,35

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

6.620,66

13,40

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

641,99

1,30

1.8

Đất làm muối

LMU

12,12

0,02

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

371,25

0,75

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

12.432,75

19,53

2.1

Đất quốc phòng

CQP

59,23

0,48

2.2

Đất an ninh

CAN

58,68

0,47

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

43,46

0,35

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

219,56

1,77

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

49,72

0,40

2.6

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

34,68

0,28

2.7

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.884,98

31,25

2.8

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

1,81

0,01

2.9

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

0,48

0,00

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

32,96

0,27

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.702,66

13,69

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

492,68

3,96

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

58,66

0,47

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,83

0,01

2.15

Đất cơ sở tôn giáo

TON

16,56

0,13

2.16

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

714,22

5,74

2.17

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

30,41

0,24

2.18

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

39,30

0,32

2.19

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

19,23

0,15

2.20

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

42,75

0,34

2.21

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.166,75

9,38

2.22

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

3.749,20

30,16

2.23

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

13,94

0,11

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1.811,28

2,85

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2019

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp

NNP

532,05

1.1

Đất trồng lúa

LUA

148,45

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

146,53

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUR

1,92

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

141,61

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

109,28

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

25,80

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

106,51

1.6

Đất làm muối

LMU

0,40

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

50,60

2.1

Đất an ninh

CAN

0,30

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2,63

2.3

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,53

2.4

Đất ở tại đô thị

ODT

1,58

2.5

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,40

2.6

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

7,02

2.7

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

2,43

2.8

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

15,44

2.9

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

20,27

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tng diện tích

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

495,10

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

141,73

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

140,43

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK/PNN

1,30

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

128,61

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

105,46

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

25,80

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

93,10

1.6

Đất làm muối

LMUZPNN

0,40

2

Chuyển đất cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

13,41

2.1

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

13,41

2.2

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

11,32

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp

NNP

7,30

1.1

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

6,80

1.2

Đất nông nghiệp khác

NKH

0,50

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

238,61

2.1

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

118,65

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

5,75

2.3

Đất ở tại nông thôn

ONT

8,24

2.4

Đất ở tại đô thị

ODT

101,92

2.5

Đất cơ sở tôn giáo

TON

3,80

2.6

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,25

(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo)

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. UBND huyện Cẩm Xuyên có trách nhiệm:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất

2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTr. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Phó VP Bùi Khắc Bằng;
- Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Đặng Ngọc Sơn

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 637/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 637/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/02/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/02/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 637/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký