Quyết định số 64/2003/QĐ-BVHTT do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Văn hóa - Thông tin. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực văn hóa, thông tin trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với Thanh tra Bộ Văn hóa - Thông tin, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cùng các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - thông tin chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa - Thông tin.
Vị trí và chức năng của Thanh tra Bộ
- Thanh tra Bộ là cơ quan trực thuộc Bộ Văn hóa - Thông tin, có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra.
- Thực hiện quản lý công tác thanh tra đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; tiến hành thanh tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
- Thanh tra Bộ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phục vụ hoạt động chuyên môn.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Thanh tra Bộ thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990 và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Công tác xây dựng thể chế và kế hoạch: Trình Bộ trưởng ban hành các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về thanh tra văn hóa - thông tin. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng. Xây dựng kế hoạch thanh tra, chương trình công tác hàng năm trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành: Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - thông tin tại Việt Nam. Tiến hành các cuộc thanh tra đột xuất khi được Bộ trưởng hoặc Tổng Thanh tra Nhà nước giao.
- Xử lý vi phạm hành chính: Thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa - thông tin theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và các văn bản pháp luật liên quan.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân: Tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; trực tiếp giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền hoặc xác minh, kết luận và kiến nghị Bộ trưởng giải quyết các vụ việc được giao. Xem xét, kết luận các vụ việc khiếu nại, tố cáo đã được thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại để trình Bộ trưởng quyết định. Làm nhiệm vụ thường trực Trụ sở tiếp công dân của Bộ.
- Phòng, chống tham nhũng, tiêu cực: Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực; định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ trưởng và Tổng Thanh tra Nhà nước.
- Hướng dẫn nghiệp vụ: Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra các Sở Văn hóa - Thông tin; bồi dưỡng nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo cho thủ trưởng, thanh tra nhân dân và cộng tác viên thanh tra của các đơn vị trực thuộc Bộ.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc Thanh tra Bộ. Quản lý tài chính, tài sản và ngân sách được giao theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ
- Lãnh đạo Thanh tra Bộ: Gồm Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.
- Các phòng chức năng trực thuộc:
- Phòng Thanh tra Văn hóa - Nghệ thuật;
- Phòng Thanh tra Báo chí - Xuất bản;
- Phòng Hành chính - Tổng hợp.
- Chánh Thanh tra có trách nhiệm sắp xếp, bố trí công chức, thanh tra viên theo đúng cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và xây dựng quy chế tổ chức hoạt động của Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng phê duyệt.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 1346/TC-QĐ ngày 19 tháng 6 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra Bộ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Thanh tra và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2003/QĐ-BVHTT | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2003 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA - THÔNG TIN
Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990;
Căn cứ Nghị định số 63/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa - Thông tin;
Căn cứ Quyết định số 345/TTg ngày 27 tháng 5 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức Thanh tra Nhà nước ngành Văn hóa - Thông tin;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng Thanh tra là cơ quan của Bộ Văn hóa - Thông tin, có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra; quản lý công tác thanh tra đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; thanh tra việc chấp hành pháp luật và xem xét giải quyết về khiếu nại, tố cáo và chống tham nhũng theo quy định.
Thanh tra có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990 và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1. Trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về thanh tra văn hóa - thông tin. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra văn hóa - thông tin; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong các hoạt động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa - Thông tin;
2. Xây dựng kế hoạch hàng năm và chương trình công tác về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được Bộ trưởng phê duyệt;
3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách của nhà nước; việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch và chương trình công tác đã được Bộ phê duyệt và công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng ngừa đấu tranh chống tham nhũng trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang và công dân Việt Nam; tổ chức, cá nhân người nước ngoài ở Việt Nam hoạt động trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa - Thông tin;
5. Thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và các văn bản pháp luật có liên quan trong lĩnh vực văn hóa - thông tin;
6. Thanh tra, kiểm tra các vụ việc do Bộ trưởng, Tổng Thanh tra Nhà nước giao;
7. Xác minh, kết luận và kiến nghị Bộ trưởng giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Bộ trưởng giao;
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực văn hóa - thông tin theo thẩm quyền;
9. Kiến nghị Bộ trưởng giải quyết khiếu nại, tố cáo mà thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ đã giải quyết nhưng còn khiếu nại; xem xét kết luận các vụ việc khiếu nại tố cáo mà thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đã giải quyết, nếu vi phạm pháp luật thì yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị giải quyết lại.
10. Xác minh, kết luận và kiến nghị về khiếu nại thuộc lĩnh vực văn hóa - thông tin khi đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại trình Bộ trưởng quyết định.
11. Tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; thường trực Trụ sở tiếp công dân của Bộ;
12. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trong phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực. Định kỳ báo cáo Bộ trưởng và Tổng Thanh tra Nhà nước về phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
13. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho thanh tra Sở Văn hóa - Thông tin và nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho thủ trưởng, thanh tra nhân dân, cộng tác viên thanh tra của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
14. Kiến nghị Bộ trưởng những vấn đề về cong tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
15. Giúp Bộ trưởng tổ chức phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan tiến hành thanh tra, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa - Thông tin;
16. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ; đào tạo, bồi dưỡng; khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của Bộ trưởng;
17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật;
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.
2. Các phòng chức năng:
+ Phòng Thanh tra Văn hóa - Nghệ thuật;
+ Phòng Thanh tra Báo chí - Xuất bản;
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp.
Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm sắp xếp, bố trí, công chức, thanh tra viên theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ cấp bậc; xây dựng quy chế tổ chức hoạt động của Thanh tra trình Bộ trưởng phê duyệt.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 1346/TC-QĐ ngày 19 tháng 6 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra Bộ Văn hóa - Thông tin.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Thanh tra và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phạm Quang Nghị (Đã ký) |
- 1 Quyết định 37/2003/QĐ-BBCVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 390/2006/QĐ-TCDL quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Tổng cục Du lịch do Tổng Cục trưởng Tổng cục Du lịch ban hành
- 3 Nghị định 46/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Nhà nước
- 4 Quyết định 20/2008/QĐ-BVHTTDL quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Quyết định 37/2003/QĐ-BBCVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 390/2006/QĐ-TCDL quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Tổng cục Du lịch do Tổng Cục trưởng Tổng cục Du lịch ban hành
- 3 Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 345-TTg năm 1996 về tổ chức Thanh tra Nhà nước về văn hoá - thông tin do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 46/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Nhà nước
- 6 Nghị định 63/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin