Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động xây dựng, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và hỗ trợ công tác quản lý quy hoạch đô thị, nông thôn tại địa phương.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Quy định về đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn thu phí xây dựng- Đối tượng phải nộp phí: Tất cả các chủ đầu tư khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang đều có nghĩa vụ nộp phí xây dựng theo quy định, ngoại trừ các trường hợp được miễn trừ cụ thể.
- Các trường hợp được miễn thu phí xây dựng bao gồm:
- Các công trình xây dựng khác nằm ngoài mục đích đầu tư sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở.
- Nhà ở riêng lẻ của người dân tại các vùng sâu, vùng xa không thuộc khu vực đô thị, không thuộc các điểm dân cư tập trung hoặc điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Các hoạt động cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hoặc mở rộng dự án xây dựng nhưng không làm thay đổi cấu trúc kiến trúc, kết cấu chịu lực chính và đảm bảo an toàn chung của công trình.
- Chủ đầu tư là người được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng.
- Các đối tượng thuộc diện phải di dời ra khỏi vùng quy hoạch, hoặc các đối tượng bị ảnh hưởng, thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn.
- Mức thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) tính trên tổng giá trị dự toán xây lắp sau thuế của công trình.
- Mức thu cụ thể đối với từng loại công trình xây dựng được quy định chi tiết tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Quyết định này.
- Bản chất nguồn thu: Phí xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
- Tỷ lệ phân chia và sử dụng nguồn thu:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thu phí xây dựng được phép trích lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí trích lại này được sử dụng để chi phí cho công việc tổ chức thu phí theo chế độ quy định.
- Số tiền còn lại tương đương 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền phí thu được phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chứng từ và chế độ kế toán: Việc quản lý chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng nguồn phí xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính cùng các văn bản pháp luật liên quan khác.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64 /2007/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 12 tháng 9 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng:
1. Đối tượng áp dụng: Chủ đầu tư xây dựng công trình khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở đều phải nộp phí xây dựng theo quy định tại Quyết định này, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Không thu phí xây dựng đối với những trường hợp sau:
a) Các công trình xây dựng khác ngoài mục đích đầu tư quy định tại đối tượng áp dụng.
b) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt.
c) Các trường hợp cải tạo, sửa chữa, mở rộng dự án không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn công trình.
d) Người được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.
đ) Các đối tượng thuộc diện di dời khỏi vùng quy hoạch, bị thiên tai, hỏa hoạn.
Điều 2. Mức thu phí xây dựng:
Mức thu phí xây dựng được tính theo tỷ lệ % (phần trăm) trên giá trị dự toán xây lắp sau thuế. Mức thu đối với từng loại công trình được quy định cụ thể theo biểu kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
1. Phí xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí xây dựng được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc thu phí theo chế độ quy định. Số còn lại 90% (chín mươi phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BIỂU MỨC
THU PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64 /2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| Số TT | Nội dung thu | Mức thu (tính theo tỷ lệ % trên giá trị dự toán xây lắp sau thuế) |
| 1 | Đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh: |
|
|
| - Công trình nhóm A: |
|
|
| + Dự án đầu tư xây dựng mới | 0,15% |
|
| + Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng | 0,075% |
|
| - Công trình nhóm B: |
|
|
| + Dự án đầu tư xây dựng mới | 0,30% |
|
| + Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng | 0,15% |
|
| - Công trình nhóm C: |
|
|
| + Dự án đầu tư xây dựng mới | 0,60% |
|
| + Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng | 0,30% |
| 2 | Đối với công trình xây dựng là nhà ở: |
|
|
| a) Nhà ở thuộc khu vực đô thị: |
|
|
| - Đối với nhà cấp I: |
|
|
| + Dự án xây dựng mới | 0,50% |
|
| + Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng | 0,40% |
|
| - Đối với nhà cấp II: |
|
|
| + Dự án xây dựng mới | 0,40% |
|
| + Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng | 0,30% |
|
| - Đối với nhà cấp III: |
|
|
| + Dự án xây dựng mới | 0,30% |
|
| + Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng | 0,20% |
|
| - Đối với nhà cấp IV: |
|
|
| + Dự án xây dựng mới | 0,20% |
|
| + Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng | 0,10% |
|
| b) Nhà ở thuộc khu vực nông thôn: |
|
|
| - Đối với nhà cấp I: |
|
|
| + Dự án xây dựng mới | 0,40% |
|
| + Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng | 0,30% |
|
| - Đối với nhà cấp II: |
|
|
| + Dự án xây dựng mới | 0,30% |
|
| + Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng | 0,20% |
|
| - Đối với nhà cấp III: |
|
|
| + Dự án xây dựng mới | 0,20% |
|
| + Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng | 0,10% |
|
| - Đối với nhà cấp IV: |
|
|
| + Dự án xây dựng mới | 0,10% |
|
| + Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng | 0,05% |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 1 Quyết định 70/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành thuộc lĩnh vực xây dựng
- 2 Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 70/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành thuộc lĩnh vực xây dựng
- 2 Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 70/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành thuộc lĩnh vực xây dựng
- 2 Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9 Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành