Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 64/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định chi tiết về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển mục đích sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy định này được ban hành căn cứ trên cơ sở pháp lý của Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản xác định rõ phạm vi điều chỉnh và nhóm đối tượng chịu sự tác động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.

2. Mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Mức nộp tiền đối với diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang đất phi nông nghiệp được tính theo công thức cụ thể:

Mức nộp tiền = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa

Trong đó, các căn cứ cấu thành khoản tiền nộp được quy định chi tiết:

  • Tỷ lệ phần trăm (%): Mức xác định tỷ lệ thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được ấn định là 50%.
  • Diện tích tính tiền: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, được xác định cụ thể theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
  • Giá của loại đất trồng lúa: Được tính căn cứ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành tại thời điểm người sử dụng đất được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện và xử lý chậm nộp

Trình tự, thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với khoản thu bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (bao gồm cả việc tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp) được áp dụng đồng bộ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ.

4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Thời điểm có hiệu lực: Quyết định 64/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 01 năm 2025.
  • Quy định bãi bỏ: Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/2024/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ MỨC NỘP TIỀN ĐỂ NHÀ NƯỚC BỔ SUNG DIỆN TÍCH ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA BỊ MẤT HOẶC TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 6768/TTr-STC ngày 13 tháng 12 năm 2024; kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 386/BC-STP ngày 25 tháng 11 năm 2024; ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh (Văn bản lấy ý kiến số 4474/VP.UBND-KTTC ngày 19/12/2024 của Văn phòng UBND tỉnh).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

Co quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quy định tại Điều 1 và khoản 1 Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ.

Điều 3. Mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh:

1. Mức nộp tiền:

Mức nộp tiền = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa

Trong đó:

- Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là 50%.

- Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp được xác định theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ.

- Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Trình tự, thủ tục nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (kể cả tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp) thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 01 năm 2025.

2. Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 của UBND tỉnh về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Quảng Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính,
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TM7.
01b, QĐ01-QPPL

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nghiêm Xuân Cường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 64/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/12/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Nghiêm Xuân Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/01/2025
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký