Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 643/QĐ-TTG NĂM 2017 PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ ĐẾN NĂM 2030

Quyết định số 643/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê đến năm 2030 là văn bản pháp lý quan trọng do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Đề án được xây dựng nhằm nâng cao toàn diện chất lượng thông tin thống kê quốc gia, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và phục vụ hiệu quả cho công tác hoạch định, giám sát các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.

I. Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu của Đề án

Đề án xác định rõ các quan điểm nền tảng và hệ thống mục tiêu cụ thể nhằm cải thiện chất lượng thống kê quốc gia:

  • Quan điểm chỉ đạo:
    • Tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê là nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao chất lượng thông tin, phục vụ đánh giá tình hình, xây dựng chiến lược và giám sát các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) theo cam kết của Việt Nam với Liên hợp quốc.
    • Đây là trách nhiệm chung của toàn bộ hệ thống thống kê nhà nước, đòi hỏi sự chủ động của đơn vị sản xuất, sự tham gia tích cực của bên cung cấp thông tin và sự phản hồi từ người sử dụng.
    • Hoạt động thống kê phải tuân thủ Luật Thống kê 2015, các nguyên tắc của Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc và Hệ thống thống kê cộng đồng ASEAN (ACSS).
    • Đảm bảo tính khả thi, hiệu lực, hiệu quả và sự phát triển bền vững của hệ thống thống kê nhà nước.
  • Mục tiêu chung: Định hướng phát triển, kiểm soát và nâng cao chất lượng thông tin thống kê theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng xây dựng và thực thi pháp luật, chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Nâng cao nhận thức về chất lượng thông tin thống kê của tất cả các chủ thể tham gia vào chuỗi sản xuất, cung cấp và sử dụng thông tin.
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn, công cụ, quy trình đánh giá chất lượng thống kê theo chuẩn quốc tế.
    • Từ năm 2020, các cơ quan thống kê nhà nước thực hiện tự đánh giá chất lượng hàng năm. Từ năm 2021, tiến hành đánh giá độc lập một số lĩnh vực thống kê chủ yếu theo Bộ tiêu chí chất lượng thống kê Việt Nam (VSQF); công bố báo cáo đánh giá độc lập định kỳ 5 năm một lần.
    • Công bố kết quả đánh giá chất lượng trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê và Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc vào năm 2020.
    • Đóng góp vào việc đạt 95 điểm đối với Chỉ số năng lực thống kê và 90 điểm đối với Chỉ số phương pháp luận thống kê (trên thang điểm 100) vào năm 2030.
    • Nâng cao mức độ hài lòng của người sử dụng thông tin thống kê.

II. Các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án

Đề án đề ra 6 nhóm nhiệm vụ cốt lõi cần triển khai đồng bộ:

  • Xây dựng và hoàn thiện văn bản pháp lý: Rà soát, đánh giá thực trạng và soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê.
  • Xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn thống kê: Rà soát việc áp dụng tiêu chuẩn hiện hành, xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn thống kê mới, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu đặc tả thống kê (metadata).
  • Xây dựng bộ tiêu chí chất lượng thống kê: Soạn thảo và trình duyệt bộ tiêu chí chất lượng thống kê áp dụng cho hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, ngành; biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện chi tiết.
  • Xây dựng công cụ, phương pháp và quy trình đánh giá: Nghiên cứu, cập nhật các phương pháp tiên tiến của Liên hợp quốc và quốc tế để xây dựng bộ công cụ, quy trình đánh giá, báo cáo chất lượng và biên soạn sổ tay hướng dẫn quản lý chất lượng thống kê.
  • Tuyên truyền và đào tạo: Thiết lập chương trình tuyên truyền rộng rãi về chất lượng thống kê; biên soạn tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý chất lượng thống kê cho đội ngũ cán bộ.
  • Thực hiện đánh giá và báo cáo chất lượng: Triển khai thử nghiệm, hoàn thiện bộ tiêu chí và công cụ; thực hiện tự đánh giá, đánh giá độc lập, đánh giá đột xuất; xây dựng hệ thống tự đánh giá chất lượng thống kê trực tuyến.

III. Giải pháp thực hiện và nguồn kinh phí

Để bảo đảm tính khả thi của Đề án, các giải pháp và phương án tài chính được quy định cụ thể:

  • Giải pháp thực hiện:
    • Tăng cường sự chỉ đạo, giám sát của lãnh đạo các cấp; gắn trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sản xuất thông tin với chất lượng thống kê, coi đây là tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
    • Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các chủ thể liên quan và xây dựng môi trường làm việc hướng tới chất lượng.
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống tự đánh giá trực tuyến và vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá chất lượng.
    • Tạo môi trường thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin thống kê; thành lập bộ phận chuyên trách hỗ trợ và giải đáp phản hồi của người sử dụng.
    • Chủ động hợp tác quốc tế song phương và đa phương, tham gia tích cực vào các nhóm công tác về chất lượng thống kê của Liên hợp quốc và ASEAN.
    • Bố trí nguồn nhân lực trên cơ sở sắp xếp lại biên chế hiện có của năm 2017 thuộc hệ thống thống kê tập trung và bộ, ngành.
  • Nguồn kinh phí thực hiện:
    • Kinh phí từ ngân sách nhà nước được bố trí lồng ghép trong kinh phí thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (theo Quyết định số 1803/QĐ-TTg) và nguồn hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác phát triển.
    • Các bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng dự toán và bố trí kinh phí hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

IV. Tổ chức thực hiện và lộ trình triển khai

Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trung ương và địa phương được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tiến độ của Đề án:

  • Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê): Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện Đề án; phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ để dự toán kinh phí và đào tạo nhân lực; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ hàng năm lên Thủ tướng Chính phủ.
  • Trách nhiệm của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Xây dựng chương trình, dự án cụ thể; triển khai các nhiệm vụ được phân công; chủ trì xây dựng và phê duyệt dự toán kinh phí thuộc phạm vi quản lý.
  • Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Chủ trì phối hợp thẩm định, bố trí kinh phí hàng năm thực hiện Đề án.
  • Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông: Chủ trì xây dựng và thực hiện chương trình truyền thông về tầm quan trọng của chất lượng thống kê và trách nhiệm của cộng đồng.
  • Lộ trình thực hiện các nhiệm vụ chính:
    • Năm 2017: Xây dựng, hoàn thiện các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê.
    • Giai đoạn 2017 - 2023: Xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn thống kê.
    • Giai đoạn 2017 - 2018: Xây dựng bộ tiêu chí chất lượng thống kê.
    • Giai đoạn 2018 - 2020: Xây dựng các công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê.
    • Giai đoạn 2018 - 2030: Triển khai công tác tuyên truyền, đào tạo kiến thức về chất lượng thống kê.
    • Giai đoạn 2019 - 2030: Thực hiện đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê trên thực tế.

V. Hiệu lực thi hành

Quyết định 643/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 643/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm

a) Tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê nhằm nâng cao chất lượng thông tin thống kê, phục vụ cho việc đánh giá tình hình, xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hội; giám sát việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) trong Chương trình nghị sự đến năm 2030 của Liên hợp quốc mà Việt Nam đã cam kết thực hiện;

b) Tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê là trách nhiệm của các tổ chức thuộc hệ thống thống kê nhà nước, với sự chủ động triển khai thực hiện của chủ thể sản xuất và phổ biến thông tin thống kê, sự tham gia tích cực với tinh thần trách nhiệm cao của chủ thể cung cấp thông tin cho hệ thống thống kê nhà nước và chủ thể sử dụng thông tin thống kê;

c) Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê quy định trong Luật Thống kê 2015 và các quy định khác của pháp luật; phù hợp với các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thống kê nhà nước của Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc và các nguyên tắc hoạt động của Hệ thống thống kê cộng đồng ASEAN (ACSS);

d) Đảm bảo tính khả thi, hiệu lực, hiệu quả và phát triển của hệ thống thống kê nhà nước.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng thống kê nhằm định hướng phát triển, kiểm soát và nâng cao chất lượng thông tin thống kê theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng xây dựng và thực thi pháp luật, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.

b) Mục tiêu cụ thể

- Nâng cao nhận thức về chất lượng thông tin thống kê của chủ thể sản xuất và phổ biến thông tin thống kê, chủ thể cung cấp thông tin cho hệ thống thống kê nhà nước, chủ thể sử dụng thông tin thống kê;

- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng thống kê;

- Xây dựng và áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn chất lượng, công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê theo chuẩn quốc tế trong toàn bộ hệ thống thống kê nhà nước;

- Tăng cường năng lực đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê theo hướng hiện đại, hiệu lực, hiệu quả. Từ năm 2020, hàng năm, các cơ quan thống kê nhà nước tiến hành tự đánh giá chất lượng thống kê thuộc lĩnh vực phụ trách. Từ năm 2021, tiến hành đánh giá độc lập chất lượng của một số lĩnh vực thống kê chủ yếu theo bộ tiêu chí chất lượng thống kê Việt Nam (VSQF); báo cáo đánh giá độc lập chất lượng thống kê quốc gia được biên soạn và công bố định kỳ 5 năm một lần;

- Công bố kết quả đánh giá chất lượng thống kê và các tài liệu liên quan trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê, Trang thông tin điện tử của Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc vào năm 2020;

- Góp phần quan trọng vào việc hoàn thành mục tiêu về Chỉ số năng lực thống kê đạt 95 điểm, Chỉ số phương pháp luận thống kê đạt 90 điểm (thang điểm 100) vào năm 2030 như Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã đề ra;

- Góp phần quan trọng vào việc nâng cao mức độ hài lòng của người sử dụng thông tin thống kê.

3. Nhiệm vụ

a) Xây dựng, hoàn thiện các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê, bao gồm các hoạt động chủ yếu: Rà soát, đánh giá thực trạng các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê; soạn thảo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê.

b) Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn thống kê, bao gồm các hoạt động chủ yếu: Rà soát, đánh giá thực trạng việc xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn thống kê; xây dựng, hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các tiêu chuẩn thống kê; xây dựng cơ sở dữ liệu đặc tả thống kê (metadata).

c) Xây dựng bộ tiêu chí chất lượng thống kê, bao gồm các hoạt động chủ yếu: Soạn thảo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bộ tiêu chí chất lượng thống kê của hệ thống tổ chức thống kê tập trung, tổ chức thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là bộ, ngành); biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí chất lượng thống kê.

d) Xây dựng các công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê, bao gồm các hoạt động chủ yếu: Nghiên cứu, cập nhật các công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá chất lượng thống kê của Liên hợp quốc, một số quốc gia và tổ chức quốc tế; xây dựng bộ công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê; biên soạn sổ tay hướng dẫn quản lý chất lượng thống kê.

đ) Tuyên truyền, đào tạo kiến thức về quản lý chất lượng thống kê, bao gồm các hoạt động chủ yếu: Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình tuyên truyền về chất lượng thống kê; xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu và tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiến thức về quản lý chất lượng thống kê.

e) Thực hiện đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê, bao gồm các hoạt động chủ yếu: Triển khai thử nghiệm đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê; hoàn thiện bộ tiêu chí chất lượng thống kê, các công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê; thực hiện tự đánh giá, đánh giá độc lập, đánh giá đột xuất và báo cáo chất lượng thống kê quốc gia; xây dựng và áp dụng hệ thống tự đánh giá chất lượng thống kê trực tuyến.

4. Giải pháp thực hiện

a) Tăng cường sự quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của lãnh đạo các cấp, các ngành trong hoạt động quản lý chất lượng thống kê. Xác định vai trò và gắn trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sản xuất thông tin thống kê đối với hoạt động quản lý chất lượng thống kê thuộc phạm vi phụ trách, lấy chất lượng thống kê làm một trong các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị sản xuất thông tin thống kê.

b) Triển khai một cách đa dạng các hình thức tuyên truyền về chất lượng thống kê phù hợp với từng chủ thể liên quan bao gồm chủ thể sản xuất và phổ biến thông tin thống kê, chủ thể cung cấp thông tin cho hệ thống thống kê nhà nước, chủ thể sử dụng thông tin thống kê; nâng cao nhận thức và quan điểm chỉ đạo công tác thống kê của lãnh đạo các cấp, các ngành; từng bước xây dựng môi trường làm việc hướng tới nâng cao chất lượng thống kê trong toàn bộ hệ thống thống kê nhà nước.

c) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động thống kê nói chung và quản lý chất lượng thống kê nói riêng. Theo đó, xây dựng và áp dụng hệ thống tự đánh giá chất lượng thống kê trực tuyến; xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá chất lượng thống kê.

d) Xây dựng môi trường thuận lợi trong việc tiếp cận các loại thông tin thống kê sẵn có theo luật định cho các đối tượng sử dụng. Hình thành bộ phận chuyên trách hỗ trợ, tiếp nhận và giải đáp phản hồi của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê.

đ) Chủ động tham gia các hợp tác song phương, đa phương trong chương trình hợp tác quốc tế của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục thống kê) và các bộ, ngành, địa phương về quản lý chất lượng thống kê. Tham gia tích cực vào Nhóm Công tác chất lượng thống kê của Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc, Hệ thống thống kê cộng đồng ASEAN.

e) Nguồn nhân lực thực hiện theo dõi, đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê được bố trí trên cơ sở sắp xếp số biên chế được giao năm 2017 của hệ thống tổ chức thống kê tập trung, tổ chức thống kê bộ, ngành.

5. Kinh phí

Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước được bố trí trong kinh phí thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 và kêu gọi hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác phát triển.

Bộ, ngành, địa phương căn cứ nội dung, khối lượng công việc được phân công trong Đề án và quy định của Luật Ngân sách nhà nước, xây dựng dự toán và bố trí kinh phí hàng năm thực hiện theo dõi, đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê thuộc lĩnh vực phụ trách.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê)

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính dự toán kinh phí triển khai thực hiện Đề án cho giai đoạn trung hạn 5 năm và từng năm của hệ thống thống kê tập trung trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê nói chung và kiến thức, kỹ năng quản lý chất lượng thống kê nói riêng cho đội ngũ công chức, viên chức thuộc tổ chức thống kê bộ, ngành;

- Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án có liên quan để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án;

- Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước thực hiện Đề án;

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tiến độ và kết quả thực hiện Đề án.

b) Các bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án có liên quan để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án;

- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án thuộc phạm vi bộ, ngành, địa phương phụ trách theo Kế hoạch thực hiện Đề án;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự toán, bố trí và hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ của Đề án thuộc phạm vi phụ trách;

- Bên cạnh các nhiệm vụ chung của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã nêu trên, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông còn có các nhiệm vụ sau đây:

+ Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành khác và các địa phương thẩm định, bố trí kinh phí hàng năm thực hiện Đề án trong kinh phí Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

+ Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, thực hiện chương trình truyền thông về tầm quan trọng của chất lượng thống kê đối với quá trình xây dựng và thực hiện chính sách; trách nhiệm của cộng đồng đối với việc đảm bảo chất lượng thống kê.

2. Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của Đề án

- Xây dựng, hoàn thiện các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê: Thực hiện năm 2017;

- Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn thống kê: Thực hiện từ 2017 - 2023;

- Xây dựng bộ tiêu chí chất lượng thống kê: Thực hiện từ 2017 - 2018;

- Xây dựng các công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê: Thực hiện từ 2018 - 2020;

- Tuyên truyền, đào tạo kiến thức về chất lượng thống kê: Thực hiện từ 2018 - 2030;

- Thực hiện đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê: Thực hiện từ 2019 - 2030;

Kế hoạch (chi tiết) thực hiện các nhiệm vụ của Đề án ghi ở Phụ lục đính kèm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, KGVX, CN, NN, PL, QHQT, QHĐP, NC, TCCV, ĐMDN, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3)

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 643/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2017)

STT

Nhiệm vụ Đề án

Thời gian thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Sản phẩm dự kiến

1

Xây dựng, hoàn thiện các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê

 

 

 

 

a

Rà soát, đánh giá thực trạng các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê

Quý II/2017

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

Báo cáo đánh giá thực trạng các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê

b

Soạn thảo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê

Tháng 4-12/2017

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

Một số văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thống kê được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2

Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn thống kê

 

 

 

 

a

Rà soát, đánh giá thực trạng việc xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn thống kê

Tháng 4 - 6/2017

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Bộ, ngành

Các bộ, ngành liên quan

Các báo cáo đánh giá thực trạng việc xây dựng áp dụng các tiêu chuẩn thống kê

-

Rà soát, đánh giá thực trạng việc xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn thống kê quốc gia

Tháng 4 - 6/2017

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các bộ, ngành liên quan

Báo cáo đánh giá việc xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn thống kê quốc gia

-

Rà soát, đánh giá thực trạng việc xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn thống kê thuộc lĩnh vực bộ, ngành

Tháng 4 - 6/2017

Bộ, ngành

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Báo cáo đánh giá thực trạng việc xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn thống kê thuộc lĩnh vực bộ, ngành

b

Xây dựng, hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các tiêu chuẩn thống kê

Tháng 4/2017- 12/2018

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Bộ, ngành

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

Các tiêu chuẩn thống kê được phê duyệt

-

Xây dựng, hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các tiêu chuẩn thống kê quốc gia

Tháng 4/2017- 12/2018

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

Các tiêu chuẩn thống kê quốc gia được phê duyệt

-

Xây dựng, hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các tiêu chuẩn thống kê bộ, ngành

Tháng 4/2017- 12/2018

Bộ, ngành

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các tiêu chuẩn thống kê bộ, ngành được phê duyệt

c

Xây dựng cơ sở dữ liệu đặc tả thống kê (metadata)

2018 - 2020

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Bộ, ngành

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

Cơ sở dữ liệu đặc tả thống kê (metadata) được xây dựng và vận hành

3

Xây dựng bộ tiêu chí chất lượng thống kê

 

 

 

 

a

Soạn thảo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bộ tiêu chí chất lượng thống kê của hệ thống tổ chức thống kê tập trung, tổ chức thống kê bộ, ngành

Tháng 4-8/2017

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

Bộ tiêu chí chất lượng thống kê được phê duyệt

b

Biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí chất lượng thống kê

Tháng 9/2017 - 3/2018

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

Tài liệu hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí chất lượng thống kê Việt Nam được biên soạn và phát hành

4

Xây dựng các công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê

 

 

 

 

a

Nghiên cứu, cập nhật các công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá chất lượng thống kê của Liên hợp quốc, một số quốc gia và tổ chức quốc tế

Cập nhật theo định kỳ 2 năm: Quý I/2018; Quý I/2020...

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Bộ, ngành

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

Báo cáo kết quả cập nhật các công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá chất lượng thống kê của Liên hợp quốc, một số quốc gia và tổ chức quốc tế

b

Xây dựng bộ công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê

2018

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Bộ, ngành

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

Bộ công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá chất lượng thống kê được phê duyệt

-

Xây dựng bộ công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê chung

2018

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các bộ, ngành liên quan

Bộ công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá chất lượng thống kê chung (Mẫu) được phê duyệt

-

Xây dựng bộ công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê theo từng lĩnh vực

2018

Bộ, ngành

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá chất lượng thống kê theo từng lĩnh vực được phê duyệt

c

Biên soạn sổ tay hướng dẫn quản lý chất lượng thống kê Việt Nam

2019 - 2020

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

Sổ tay hướng dẫn quản lý chất lượng thống kê được biên soạn và phát hành

5

Tuyên truyền, đào tạo kiến thức về chất lượng thống kê

 

 

 

 

a

Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình tuyên truyền về chất lượng thống kê

2018 - 2030

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Bộ Thông tin và truyền thông

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

Kế hoạch và các chương trình tuyên truyền về chất lượng thống kê được thực hiện

-

Xây dựng chương trình tuyên truyền về chất lượng thống kê phù hợp với từng đối tượng, bao gồm, chủ thể sản xuất thông tin thống kê, chủ thể cung cấp thông tin cho hệ thống thống kê nhà nước, chủ thể sử dụng thông tin thống kê

Quý l - Quý II/2018

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Thông tin và truyền thông

Kế hoạch và các chương trình tuyên truyền về chất lượng thống kê được xây dựng

-

Thực hiện chương trình tuyên truyền về chất lượng thống kê theo chương trình tuyên truyền cho từng đối tượng đã được phê duyệt

Quý III/2018 - 2030

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các bộ, ngành, địa phương

Số lần và số giờ phát sóng; số lượt người được tuyên truyền

b

Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu và tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiến thức về quản lý chất lượng thống kê

2019 - 2030

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Nội vụ; các bộ, ngành, địa phương khác liên quan

Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý chất lượng thống kê được phê duyệt và thực hiện

-

Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý chất lượng thống kê cho những người làm công tác thống kê;

Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng kỹ năng đánh giá chất lượng thống kê cho những người thực hiện nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê

2019

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Nội vụ; các bộ, ngành, địa phương khác liên quan

Các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý chất lượng thống kê được phê duyệt và thực hiện

-

Tổ chức các khóa đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý chất lượng thống kê cho những người làm công tác thống kê nói chung;

Tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng đánh giá chất lượng thống kê cho những người thực hiện nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê

2019 - 2030

Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các bộ, ngành, địa phương

Bộ Nội vụ

Các khóa đào tạo được tổ chức; số lượt người được đào tạo, bồi dưỡng

6

Thực hiện đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê

 

 

 

 

a

Triển khai thử nghiệm đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê và hoàn thiện bộ tiêu chí chất lượng thống kê, các công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê

2019

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các bộ, ngành, địa phương liên quan

- Báo cáo kết quả thử nghiệm

- Bản đề xuất các nội dung hoàn thiện bộ tiêu chí chất lượng thống kê, các công cụ, phương pháp, quy trình đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 643/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 643/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/05/2017
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Từ số 361 đến số 362
Ngày hiệu lực: 11/05/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 643/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Đề á...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký