Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 646/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập phương án phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý đất đai trên địa bàn huyện Phú Quốc. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này.

- Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Quốc

Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Quốc kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 (tỷ lệ 1:25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

  • Phân bổ diện tích các loại đất: Xác định rõ diện tích cụ thể của từng loại đất được phân bổ trong năm kế hoạch 2019 (chi tiết được thể hiện tại Bảng 1 kèm theo).
  • Kế hoạch thu hồi đất: Xác định diện tích và các loại đất thuộc diện thu hồi trong năm 2019 để phục vụ các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh (chi tiết tại Bảng 2 kèm theo).
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định cụ thể các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất với nhau trong năm kế hoạch (chi tiết tại Bảng 3 kèm theo).
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm kế hoạch 2019, huyện Phú Quốc không có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc

Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện và giám sát kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn, cụ thể:

  • Thực hiện công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
  • Tiến hành công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng các chỉ tiêu, địa điểm đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất.
  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai và nội dung kế hoạch sử dụng đất để người dân, tổ chức hiểu rõ, từ đó sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện.
  • Định kỳ cuối năm, tổng hợp và gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30 tháng 9 năm 2019 về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang

Sở Tài nguyên và Môi trường có vai trò quản lý, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện ở cấp tỉnh:

  • Tổ chức các đợt kiểm tra thực tế việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại huyện Phú Quốc.
  • Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh, xây dựng báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 10 năm 2019.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc; cùng các thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 646/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 22 tháng 3 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 HUYỆN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 104/TTr-STNMT ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Quốc (kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 tỷ lệ 1:25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Phú Quốc) với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch (kèm theo Bảng 1).

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất (kèm theo Bảng 2).

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (kèm theo Bảng 3).

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm 2019 không có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.

Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

1. Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc:

a) Công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

c) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai, nội dung kế hoạch sử dụng đất để người dân sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

d) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

đ) Định kỳ cuối năm, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30 tháng 9 năm 2019 về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến ngày 31 tháng 10 năm 2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành cấp tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 của Quyết định;
- TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- LĐVP, P.KTCN;
- Lưu: VT, dtnha.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Anh Nhịn

 

BẢNG 1: PHÂN BỔ CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 HUYỆN PHÚ QUỐC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 646/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Đơn vị tính: ha

Số TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Toàn huyện

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Dương Đông

An Thới

Cửa Cạn

Gành Dầu

Cửa Dương

Hàm Ninh

Dương Tơ

Hòn Thơm

Bãi Thơm

ThChâu

(1)

(2)

(3)

(4)-(5)+...+(14)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

58.927,48

1.506,20

2.704,55

4.016,78

5.790,25

18.472,11

6.287,40

8.177,82

724,56

9.849,78

1.398,04

1

Đất nông nghiệp

NNP

46.888,82

614,37

1.376,90

2.985,09

4.712,65

17.354,67

4.323,04

5.100,09

479,37

8.688,53

1.254,10

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

9.736,20

405,02

622,52

1.059,02

103,56

3.845,68

1.053,10

2.021,00

103,06

522,87

0,37

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

7.698,43

209,23

754,38

 

 

1.159,81

1.087,92

2.857,05

376,31

 

1.253,72

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

29.421,22

 

 

1.914,06

4.609,09

12.342,77

2.168,10

222,04

 

8.165,16

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

16,75

0,12

 

12,01

 

 

4,11

 

 

0,50

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

16,22

 

 

 

 

6,42

9,80

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

10.926,52

891,83

1.302,80

1.018,66

1.038,76

1.117,44

1.088,90

3.077,73

154,35

1.096,59

139,47

2.1

Đất quốc phòng

CQP

908,54

78,13

209,20

69,49

58,95

103,78

7,69

152,53

0,02

117,64

111,10

2.2

Đất an ninh

CAN

37,54

5,13

0,02

4,93

17,00

 

0,00

9,97

 

0,50

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

4.173,75

189,78

318,73

687,58

719,80

115,07

558,97

684,44

140,54

758,83

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

249,06

2,44

153,45

0,03

78,67

10,42

0,00

3,31

0,38

 

0,35

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.766,53

169,14

102,00

74,05

46,25

386,25

364,86

1.501,02

4,05

98,70

20,21

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

9,64

0,02

8,02

 

 

 

0,00

 

 

1,60

0,00

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

17,75

0,01

 

 

5,16

 

10,01

2,00

0,58

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.055,48

 

 

93,52

96,38

142,20

102,07

561,90

8,16

45,07

6,18

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

839,36

343,55

486,52

 

 

9,29

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

19,81

6,80

0,77

2,66

0,85

3,49

1,44

0,50

0,53

2,49

0,28

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

10,83

8,88

1,76

 

 

 

0,00

0,20

 

 

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

25,64

5,93

3,11

 

0,37

 

1,12

9,57

 

5,54

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

18,93

 

 

 

 

9,43

0,00

9,50

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

3,77

0,12

0,08

0,40

0,81

0,89

0,09

0,75

0,02

0,60

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

75,79

20,40

7,60

3,88

 

7,93

0,00

30,54

 

5,45

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

16,53

1,57

1,12

1,54

0,72

1,96

0,22

9,29

0,03

 

0,09

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

696,23

59,67

10,21

80,58

13,80

326,73

41,57

102,21

0,05

60,15

1,26

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

1,34

0,26

0,21

 

 

 

0,88

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1.112,14

 

24,85

13,03

38,84

 

875,45

 

90,84

64,66

4,47

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Đất khu kinh tế*

DBT

58.923,00

1.506,32

2.703,71

4.016,72

5.789,98

18.472,10

6.287,40

8.177,86

724,52

9.846,46

1.397,93

6

Đất đô thị*

DDL

4.210,75

1.506,20

2.704,55

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: *Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

 

BẢNG 2: DIỆN TÍCH ĐẤT CẦN THU HỒI TRONG KỲ KẾ HOẠCH NĂM 2019 HUYỆN PHÚ QUỐC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 646/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Đơn vị tính: ha

Số TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Dương Đông

An Thới

Cửa Cạn

Gành Dầu

Cửa Dương

Hàm Ninh

Dương Tơ

Hòn Thơm

Bãi Thơm

Thổ Châu

1

Đất nông nghiệp

3.828,36

85,48

593,80

287,83

251,63

261,97

836,32

856,66

140,54

513,62

0,51

-

Đất trồng cây lâu năm

3.679,25

85,48

558,55

283,02

227,95

261,97

826,32

808,65

121,92

504,88

0,51

-

Đất rừng phòng hộ

101,88

 

35,25

 

 

 

 

48,01

18,62

 

 

-

Đất rừng đặc dụng

47,23

 

 

4,81

23,68

 

10,00

 

 

8,74

 

2

Đất phi nông nghiệp

45,35

38,49

 

 

0,94

 

 

5,92

 

 

 

 

BẢNG 3: DIỆN TÍCH ĐẤT CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH TRONG KỲ KẾ HOẠCH NĂM 2019 HUYỆN PHÚ QUỐC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 646/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Đơn vị tính: ha

Số TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Dương Đông

An Thới

Cửa Cạn

Gành Dầu

Cửa Dương

Hàm Ninh

Dương Tơ

Hòn Thơm

Bãi Thơm

Thổ Châu

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi công nghiệp

3.984,57

97,98

603,95

297,83

256,63

293,85

846,32

926,82

141,54

518,94

0,71

-

Đất trồng cây lâu năm

3.835,46

97,98

568,70

293,02

232,95

293,85

836,32

878,81

122,92

510,20

0,71

-

Đất rừng phòng hộ

101,88

 

35,25

 

 

 

 

48,01

18,62

 

 

-

Đất rừng đặc dụng

47,23

 

 

4,81

23,68

 

10,00

 

 

8,74

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

9,80

 

 

 

 

 

9,80

 

 

 

 

3

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp

45,35

38,49

 

 

0,94

 

 

5,92

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 646/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 646/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/03/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Mai Anh Nhịn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/03/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 646/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký